3 cách xác định nồng độ Nitơ trong nước thải

Hiện nay có nhiều cách để chúng ta có thể xác định nồng độ Nitơ trong nước thải. Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng, nên không thể nói phương pháp nào là tốt nhất. Cùng Biogency điểm qua ba cách được áp dụng nhiều nhất hiện nay.

xác định nồng độ nitơ

Trong nước thải, Nitơ thường tồn tại 2 nhóm: Nitơ vô cơ và và Nitơ hữu cơ. Nitơ vô cơ thì đơn giản, đa số là Amoni, Nitrat và Nitrit hoặc Ure. Nitơ hữu cơ thì phức tạp hơn, nó có thể là các Amin bậc thấp, Axit Amin, Protein…
Các dạng tồn tại của Nitơ trong nước

Hình 1. Các dạng tồn tại của Nitơ trong nước.

Có ba cách thường dùng để xác định nồng độ Nitơ trong nước thải là:

  • Phương pháp Test nhanh so màu với bộ test WIT-TN-i.
  • Phương pháp phân tích Nitơ bằng Máy đo quang HI83314.
  • Phương pháp phân tích hàm lượng Nitơ bằng Kjeldahl.

Mỗi phương pháp được sử dụng như thế nào? Ưu và nhược điểm của nó là gì? Tất cả sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây.

1. Xác định nồng độ Nitơ bằng phương pháp Test nhanh so màu với bộ test WIT-TN-i

Bộ test Nitơ tổng WIT-TN-i gồm:

  • 1 chai thuốc thử WIT-TN-I-RA.
  • 1 gói thuốc thử (50 tủi nhỏ) WIT-TN-I-RB.
  • 1 gói thuốc thử (50 tủi nhỏ) WIT-TN-I-RC.
  • 1 Cuvet nhựa.
  • 2 pipet nhựa.
  • 1 thang màu chuẩn.

Cách xác định Nitơ tổng trong nước thải với bộ kit test Nitơ WIT-TN-I

Hình 2. Cách xác định Nitơ tổng trong nước thải với bộ kit test Nitơ WIT-TN-I.

Lưu ý: Trong trường hợp màu Cuvet mẫu nằm giữa 2 thang màu thì đọc giá trị xấp xỉ.

Với bộ Test nhanh Nitơ tổng này được đóng gói nhỏ gọn, thao tác đơn giản để kiểm tra Nitơ trong nước thải trong khoảng đo 0 – 100 ppm. Phương pháp được thực hiện nhanh chóng và có thể thực hiện trong hoặc ngoài phòng lab. Tuy nhiên, đây là phương pháp so màu, chính vì vậy có thể bị sai số trong quá trình đo.

2. Xác định nồng độ Nitơ bằng Máy đo quang HI83314

Dụng cụ và thuốc thử bao gồm:

  • Thuốc thử HI 93767B-50.
  • Ống HI93767B-B.
  • Chai DEIONIZED120.
  • Gói PERSULFATE/N, gói BISULFITE/N, gói HI93767 0.
  • Ống HI93766V 0HR.

Phương pháp này đòi hỏi phải hiệu chỉnh ống trắng. Một ống trắng có thể dùng nhiều lần. Để ống trắng ổn định 1 tuần nếu bảo quản ở nơi tối ở nhiệt độ phòng. Luôn dùng thuốc thử giống nhau cho ống trắng và mẫu. Để có độ chính xác cao, mỗi phương pháp đo dùng một ống trắng riêng biệt.

Phương pháp yêu cầu phải làm nóng mẫu bằng thuốc thử xử lý trong vòng 30 phút ở nhiệt độ 105 độ C, sau đó làm lạnh ở nhiệt độ phòng trước khi phân tích.

Máy đo quang HI83314

Hình 3. Máy đo quang HI83314.

Máy phá mẫu HI839800

Hình 4. Máy phá mẫu HI839800.

Phương pháp xác định nồng độ Nitơ này mang lại kết quả tương đối chính xác hơn so với phương pháp test nhanh. Đồng thời, chúng ta có thể xác định được luôn các chỉ tiêu khác như Amonia, Nitrit và Nitrat. Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi trang thiết bị và các bước tiến hành phức tạp hơn là phương pháp test nhanh và khó có thể thực hiện được tại hiện trường khi không có nguồn điện.

3. Xác định nồng độ Nitơ bằng Phương pháp Kjeldahl

Đây là phương pháp giúp xác định hàm lượng Nitơ trong các hợp chất hữu cơ và vô cơ. Phương pháp phân tích Nitơ của Kjeldahl là tiêu chuẩn trên toàn thế giới để tính toán hàm lượng Protein trong nhiều loại vật liệu khác nhau, từ thức ăn của người và động vật, phân bón, nước thải và hóa thạch.

Phương pháp Kjeldahl được phát triển vào năm 1883 bởi một nhà sản xuất bia tên là Johann Kjeldahl. Một loại thực phẩm được tiêu hóa bằng một axit mạnh để nó giải phóng nitơ có thể được xác định bằng một kỹ thuật chuẩn độ phù hợp.

Đây là một phương pháp chính và được nhiều tổ chức công nhận như AOAC, USEPA, ISO, DIN, Pharmacopeias.

  • Ưu điểm: Phương pháp Kjeldahl được sử dụng rộng rãi trên phạm vi quốc tế và vẫn là phương pháp tiêu chuẩn để so sánh với tất cả các phương pháp khác. Tính phổ biến, độ chính xác cao hơn so với các phương pháp khác
  • Nhược điểm: Phương pháp này có sử dụng Axit Sunfuric đậm đặc ở nhiệt độ cao gây ra một mối nguy hiểm đáng kể, cũng như việc sử dụng một số chất xúc tác có thể có. Kỹ thuật này rất tốn thời gian để thực hiện.

Phân tích hàm lượng Nitơ bằng phương pháp Kjeldahl

Hình 5. Phân tích hàm lượng Nitơ bằng phương pháp Kjeldahl.

Sử dụng phương pháp nào để xác định nồng độ Nitơ trong nước thải còn tùy thuộc vào từng yêu cầu cụ thể và điều kiện của doanh nghiệp. Nhưng chắc chắn một điều rằng, hàm lượng Nitơ trong nước thải cần phải xử lý đạt chuẩn trước khi thải ra môi trường. Để tìm hiểu thêm về các giải pháp sinh học xử lý Nitơ trong nước thải, hãy liên hệ ngay đến Biogency qua Hotline 0909 538 514 để được hỗ trợ nhanh nhất.

>>> Xem thêm: Chu trình Nitơ là gì? Quá trình diễn ra chu trình Nitơ

0909538514