4 bước khởi động HTXLNT cao su đúng cách, đạt hiệu quả

Khởi động HTXLNT cao su là giai đoạn quyết định hiệu suất vận hành lâu dài. Việc áp dụng đúng quy trình kỹ thuật kết hợp bổ sung vi sinh chuyên dụng giúp rút ngắn thời gian tạo bùn hoạt tính, hạn chế sự cố và nhanh chóng đạt tiêu chuẩn xả thải.

4 bước khởi động HTXLNT cao su đúng cách, đạt hiệu quả

Những vấn đề thường gặp khi khởi động HTXLNT cao su

Nước thải ngành cao su thiên nhiên có đặc tính ô nhiễm phức tạp, tải lượng hữu cơ cao, chứa nhiều Protein, Axit béo bay hơi và hợp chất gây mùi. Nếu không xử lý đúng ngay từ giai đoạn khởi động HTXLNT cao su, hệ thống có thể mất nhiều tháng để ổn định hoặc phát sinh chi phí vận hành rất lớn. Vì vậy, trong giai đoạn khởi động HTXLNT cao su thường xuất hiện các khó khăn sau:

– Vi sinh phát triển chậm, khó hình thành bùn hoạt tính

  • Thiếu nguồn vi sinh thích nghi với môi trường nước thải cao su.
  • Độc tính ban đầu cao làm ức chế vi sinh.
  • Tỷ lệ dinh dưỡng không cân đối (C:N:P).
Thiếu nguồn vi sinh là một trong những vấn đề thường gặp khi khởi động HTXLNT cao su.
Thiếu nguồn vi sinh là một trong những vấn đề thường gặp khi khởi động HTXLNT cao su.

– Hệ thống phát sinh mùi hôi nặng

– Bùn nổi, bùn khó lắng hoặc bùn chết

  • Thiếu oxy hòa tan hoặc sốc tải hữu cơ.
  • Vi sinh chưa ổn định gây hiện tượng bùn nổi.

– Hiệu suất xử lý thấp kéo dài

  • COD, BOD, Amoni giảm chậm.
  • Thời gian đạt chuẩn xả thải lâu hơn dự kiến.

– Sự cố vận hành liên tục

  • Tắc nghẽn đường ống, bọt nổi nhiều.
  • Không kiểm soát được tải trọng hữu cơ đầu vào.
  • Gây gián đoạn quá trình sản xuất của nhà máy.

Hướng dẫn khởi động HTXLNT cao su đúng cách, đạt hiệu quả

– Bước 1: Tính toán, lựa chọn tính chất bùn

Chi tiết Dạng bùn ép 100% Dạng bùn lỏng 100%
Tính chất bùn Chất lượng trung bình, do bùn ép nên lượng vi sinh sử dụng chỉ được 30 – 40%. Nhưng, mật độ bùn cao hơn bùn lỏng, dễ vận chuyển và chi phí vận chuyển bùn lỏng thấp hơn tính trên cùng khối lượng (bùn ép sẽ có quá trình đào thải và phân hủy bùn chết trước khi ổn định nên thời gian sẽ chậm hơn bùn lỏng). Chất lượng cao nhất, nhanh vận hành và xử lý, dùng cho xử lý nhanh hệ thống để chạy lại; chi phí cao nhất (chi phí mua bùn + vận chuyển).
Tính toán Dựa vào % DS của bùn ép, % DS càng cao thì khối lượng bùn ép bổ sung càng ít và ngược lại Từ 5 – 10% thể tích bể hiếu khí (Nên chọn bùn có SV30 = 950 ml/l)
Ưu/Nhược điểm
  • Ưu điểm: Mật độ bùn cao hơn bùn lỏng, dễ vận chuyển và chi phí thấp.
  • Nhược điểm: Chất lượng bùn trung bình. Thời gian thích nghi sẽ chậm hơn.
  • Ưu điểm: Chất lượng bùn tốt, thích nghi nhanh.
  • Nhược điểm: Chi phí vận chuyển cao, phải có xe chuyên dụng và giấy phép để vận chuyển.

– Bước 2: Bổ sung bùn hiếu khí vào các bể sinh học

  • Chuẩn bị cho nước sạch COD < 500 mg/l vào ½ bể.
  • Cho toàn bộ khối lượng bùn đã tính toán và lựa chọn ở bước 1 vào bể hiếu khí.
  • Cho chạy sục khí liên tục, kiểm tra thông số pH, DO, nhiệt độ.

– Bước 3: Bổ sung men vi sinh để tăng làm lượng bùn vi sinh (MLVSS) và men vi sinh xử lý Amonia

Sản phẩm Vi sinh Microbe-Lift N1 Vi sinh Microbe-Lift IND
Công dụng
  • Chủng vi khuẩn Nitrosomonas sp. giúp chuyển hóa Amonia về dung Nitrite và chủng vi khuẩn Nitrobacter sp. giúp chuyển hóa từ Nitrite về dạng Nitrate.
  • Giúp tăng hiệu suất quá trình Nitrat hóa lên đến tối đa 90%.
  • Chứa 13 chủng vi sinh vật mạnh.
  • Mật độ vi sinh và thích nghi nước thải cao.
  • Giúp tăng lượng MLVSS trong bể.
  • Giúp bông bùn to, lắng nhanh, nước trong.
  • Phân hủy chất hữu cơ làm giảm BOD, COD, TSS.
Hình ảnh Vi sinh Microbe-Lift N1 Vi sinh Microbe-Lift IND
Vị trí Bể hiếu khí

Lưu ý:

  • Trước khi nuôi cấy vi sinh cần cho chạy lại hệ hóa lý.
  • Trong quá trình nuôi cấy cần tuần hoàn bùn 100% về bể hiếu khí.
  • Thường xuyên kiểm tra nồng độ Clorin đầu vào tránh ảnh hưởng đến quá trình nuôi cấy vi sinh.

Điều kiện hoạt động: 

Sản phẩm Microbe-Lift N1 Microbe-Lift IND
Điều kiện Điều kiện Điều kiện 
DO = 3.0 mg/l DO ≥ 2mg/l
pH từ 7.0 – 8.5
(tối ưu 7.5 – 8.0)
pH từ 7.0 – 8.5
Nhiệt độ từ 20 – 35℃
(tối ưu 24 – 30℃)
Nhiệt độ: 30 – 36℃
Cacbon vô cơ: Soda Cacbon hữu cơ: Mật đường
Độ kiềm > 150 mg/l

– Bước 4: Điều chỉnh và tăng tải lượng hệ thống

  • Kiểm tra pH, DO, nhiệt độ, độ kiềm và SV30 trong bể. Đánh giá hiện tượng bọt xem quá trình thích nghi bùn trong quá trình nuôi.
  • Sau 24h kiểm tra lại SV30. Nếu bọt có giảm và sinh khối bùn tăng lên thì bắt đầu cho châm 20% lưu lượng nước thải vào bể.
  • Bổ sung men vi sinh hàng ngày theo liều lượng khuyến cáo.
  • Sau khi cho nước thải vào bể, quan sát bọt trên bể, nếu có hiện tượng bọt trắng nổi dày và bùn không tăng sinh khối thêm thì ngừng châm nước thải, quay lại từ đầu.
  • Nếu vi sinh phát triển bình thường thì cho tăng thêm lưu lượng nước thải mỗi lần 10% đến khi đủ công suất của hệ thống.
Kiểm tra SV30 tại HTXLNT cao su.
Kiểm tra SV30 tại HTXLNT cao su.

Giải pháp BIOGENCY giúp khởi động HTXLNT cao su hiệu quả

BIOGENCY cung cấp giải pháp vi sinh chuyên biệt cho ngành cao su giúp rút ngắn thời gian khởi động HTXLNT cao su và tăng hiệu suất xử lý toàn hệ thống. BIOGENCY đã triển khai cải thiện và khởi động HTXLNT cao su tại nhiều khu vực như Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Tây Nguyên và các tỉnh miền Trung.

Sản phẩm sử dụng:

  • Microbe-Lift IND: Vi sinh xử lý hữu cơ tải cao, giảm COD/BOD nhanh.
  • Microbe-Lift N1: Vi sinh xử lý Nitơ – Amoni chuyên sâu.

Hiệu quả khi áp dụng đúng giải pháp:

  • Rút ngắn thời gian khởi động 30 – 50%.
  • Giảm mùi hôi rõ rệt sau 3 – 7 ngày.
  • Hình thành bùn hoạt tính nhanh, bùn lắng tốt.
  • COD, BOD, Amoni giảm ổn định.
  • Hệ thống vận hành ít sự cố hơn.

Kết quả điển hình:

  • COD giảm 60 – 80% sau 2 – 3 tuần.
  • Amoni đạt chuẩn xả thải sau 4 – 6 tuần.
  • Giảm chi phí hóa chất vận hành.
Bộ đôi sản phẩm men vi sinh giúp khởi động HTXLNT cao su hiệu quả.
Bộ đôi sản phẩm men vi sinh giúp khởi động HTXLNT cao su hiệu quả.

Doanh nghiệp nên áp dụng giải pháp ngay khi:

  • Hệ thống mới xây dựng.
  • Hệ thống dừng lâu ngày cần khởi động lại.
  • Hệ thống bị chết vi sinh.
  • Hiệu suất xử lý thấp kéo dài.
Kỹ thuật BIOGENCY kiểm tra thông số HTXLNT cao su.
Kỹ thuật BIOGENCY kiểm tra thông số HTXLNT cao su.

Khởi động HTXLNT cao su là quá trình kỹ thuật quan trọng đòi hỏi kiểm soát tải trọng, môi trường vận hành và nguồn vi sinh phù hợp. Áp dụng quy trình đúng kết hợp giải pháp vi sinh chuyên dụng sẽ giúp hệ thống nhanh chóng ổn định, đạt hiệu quả xử lý cao và vận hành bền vững lâu dài. Hãy liên hệ ngay đến BIOGENCY qua HOTLINE 0909 538 514 để được hỗ trợ nhanh nhất!

>>> Xem thêm:

Để lại một bình luận