Nước thải chế biến cá đóng hộp có đặc trưng ô nhiễm cao, khó xử lý do chứa dầu mỡ, Protein và nước muối. Giải pháp vi sinh BIOGENCY giúp tăng hiệu quả xử lý sinh học, giảm mùi hôi, từ đó hệ thống xử lý nước thải chế biến cá đóng hộp nhanh đạt chuẩn, ổn định đầu ra và tiết kiệm chi phí vận hành.
Thành phần đặc trưng của nước thải chế biến cá đóng hộp và những chỉ tiêu “khó nhằn”
Trong quá trình rửa cá, hấp chín, đóng hộp, vệ sinh thiết bị và nồi hấp, nước thải chế biến cá đóng hộp phát sinh có đặc trưng như sau:
| Chỉ tiêu | Giá trị |
| COD | 2000 – 5000 mg/l |
| TSS | 400 – 800 mg/l |
| Tổng Nitơ | 150 – 300 mg/l |
| 150 – 300 mg/l | 200 – 400 mg/l |
| Clorua (Cl–) | 1000 – 3000 mg/l |
Thách thức chính khi xử lý nước thải chế biến cá đóng hộp:
- Vi sinh vật yếu hoặc chết do độ mặn cao. Xem thêm: Nước thải chế biến thủy sản nhiễm mặn >2.0%, làm sao xử lý?>>>
- Dầu mỡ và Protein làm tắc nghẽn, gây mùi, giảm khả năng phân hủy BOD/COD.
- Nitơ khó xử lý ổn định khi tải trọng hữu cơ biến động.

Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến cá đóng hộp điển hình
Quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến cá đóng hộp được thiết kế theo hướng kết hợp xử lý cơ học, sinh học kỵ khí – thiếu khí – hiếu khí nhằm loại bỏ hiệu quả chất hữu cơ, dầu mỡ và các chất ô nhiễm đặc trưng:
- Nước thải đầu tiên được dẫn qua công đoạn tách rác, tách mỡ để loại bỏ cặn thô, vảy cá, thịt vụn và dầu mỡ nổi, giúp giảm tải cho các công trình phía sau.
- Sau đó, nước thải chảy vào bể điều hòa, nơi ổn định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm, hạn chế hiện tượng sốc tải cho hệ thống sinh học.
- Tiếp theo là bể tuyển nổi sẽ loại bỏ dầu mỡ, chất rắn lơ lửng và một phần chất hữu cơ.
- Nước thải sau tuyển nổi được đưa vào bể kỵ khí UASB, tại đây vi sinh vật kỵ khí phân hủy phần lớn chất hữu cơ có nồng độ cao, đồng thời giảm đáng kể BOD và COD.
- Sau xử lý kỵ khí, nước thải tiếp tục qua bể thiếu khí Anoxic để khử Nitrat.
- Sau đó sang bể hiếu khí Aerotank, nơi vi sinh hiếu khí oxy hóa các chất hữu cơ còn lại và chuyển hóa các hợp chất Nitơ.
- Cuối cùng, nước thải được dẫn qua bể lắng kết hợp khử trùng để tách bùn sinh học và tiêu diệt vi khuẩn gây hại trước khi xả thải ra môi trường, đảm bảo đạt quy chuẩn cho phép.

Ứng dụng giải pháp từ BIOGENCY để xử lý nước thải chế biến cá đóng hộp đạt chuẩn
– Bể tách dầu mỡ – Bước đầu làm sạch cơ học
Mục đích: Loại bỏ dầu mỡ, chất béo nổi trên mặt nước.
Vấn đề: Dầu mỡ tích tụ lâu ngày gây tắc và mùi hôi.
Giải pháp BIOGENCY: Dùng Microbe-Lift DGTT chứa chủng Lipase phân hủy dầu mỡ, mỡ cá và Protein nhanh chóng.
Hiệu quả: Giảm 60–80% lượng dầu mỡ, hạn chế phát sinh mùi và tắc nghẽn.

– Bể kỵ khí (UASB) – Phân hủy hữu cơ cao tải
Mục đích: Giảm COD/BOD bằng vi sinh yếm khí.
Giải pháp BIOGENCY: Dùng vi sinh Microbe-Lift BIOGAS + Microbe-Lift SA (2–3 ppm) để hỗ trợ quá trình phân hủy Protein, chất béo trong môi trường kỵ khí.
Hiệu quả: COD giảm 70–80%, mùi hôi giảm mạnh.

– Bể hiếu khí (Aerotank) – Giai đoạn chính xử lý BOD, COD và Nitơ tổng
Vấn đề: Vi sinh dễ yếu khi độ mặn cao hoặc sốc tải bể hiếu khí đột biến.
Giải pháp BIOGENCY:
- Microbe-Lift IND: Tăng cường phân hủy hữu cơ dễ – trung bình.
- Microbe-Lift N1: Cung cấp chủng Nitrosomonas & Nitrobacter giúp khử Amoni → Nitrat hiệu quả.
- Microbe-Lift SA: Giảm bùn, cải thiện khả năng lắng và hình thành bông bùn đẹp.
Hiệu quả:
- COD giảm > 85%.
- NH4+ giảm 70–90%.
- Bùn dễ lắng, nước trong, giảm mùi > 80%.

Dự án đã thực hiện: Xử lý nước thải chế biến cá đóng hộp tại Bình Định
– Thông tin hiện trạng hệ thống
Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy chế biến cá ngừ đóng hộp tại Bình Định:
- Công suất hệ thống: 600 m3/ngày.đêm
- Hiện trạng trước khi xử lý:
+ COD 450–500 mg/L (vượt chuẩn).
+ NH4+: 18–22 mg/L.
+ Mùi hôi nặng ở bể UASB và hiếu khí, trào bùn kỵ khí.
– Mục tiêu xử lý
- Nước thải sau xử lý sẽ có COD < 100 mg/L, NH4+ < 10 mg/L.
- Giảm mùi nước thải > 80%.
– Phương án BIOGENCY triển khai cho hệ thống xử lý nước thải chế biến cá đóng hộp tại Bình Định
| Sản phẩm | Liều lượng sử dụng | Sử dụng tại bể |
Microbe-Lift BIOGAS
|
9 gallon/tháng | UASB |
Microbe-Lift IND
|
9 gallon/tháng | Anoxic |
Microbe-Lift N1
|
6 gallon/tháng | Aerotank |

– Kết quả sau xử lý
| Chỉ tiêu | Trước xử lý | Sau xử lý (30 ngày) |
| COD | 450 mg/l | 80 mg/l |
| Amonia | 22 mg/l | KPH |
| Mùi hôi | Rất nặng | Hầu như không còn |
Sau 1 tháng xử lý, nước thải đầu ra đạt chuẩn QCVN 11-MT:2015/BTNMT (Cột A) – hệ thống vận hành ổn định, nước trong, không mùi, chi phí hóa chất giảm 20%.
Nếu hệ thống xử lý nước thải chế biến cá đóng hộp của quý khách hàng đang gặp vấn đề khiến nước đầu ra không đạt chuẩn, hãy liên hệ ngay BIOGENCY qua HOTLINE 0909 538 514, chúng tôi sẽ hỗ trợ nhanh chóng nhất!
>>> Xem thêm: Xử lý tình trạng mất cân bằng dinh dưỡng trong HTXLNT chế biến thủy sản

