Vận hành HTXLNT cao su đạt chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT là một trong những thách thức cho các nhà máy chế biến cao su thiên nhiên. Nhiều hệ thống gặp phải các vấn đề trong ổn định, xử lý COD, Nitơ Amoni hay ùn sinh học yếu hoặc khó tạo bông,… Bài viết sau đây, BIOGENCY sẽ hướng dẫn vận hành HTXLNT cao su giúp đạt chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT.
QCVN 40:2025/BTNMT và áp lực mới đối với ngành cao su
Ngành chế biến cao su thiên nhiên là một trong những ngành công nghiệp có tải lượng ô nhiễm hữu cơ cao, đặc biệt là các chỉ tiêu như COD, BOD, Nitơ Amoni, TSS và mùi hôi. Trong quá trình sản xuất, nước thải phát sinh từ các công đoạn như đông tụ mủ, rửa mủ, cán mủ và vệ sinh thiết bị thường có nồng độ ô nhiễm cao và biến động mạnh.
Sự ban hành QCVN 40:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp đặt ra yêu cầu nghiêm ngặt hơn đối với nhiều thông số ô nhiễm. Điều này tạo ra áp lực đáng kể cho các nhà máy chế biến cao su trong việc:
- Duy trì hiệu suất xử lý COD, BOD ổn định.
- Kiểm soát Nitơ Amoni và tổng Nitơ.
- Giảm mùi hôi từ hệ thống xử lý sinh học.
- Đảm bảo nước thải đầu ra đạt chuẩn xả thải.
Nhiều hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT) cao su hiện hữu được thiết kế theo tiêu chuẩn cũ nên khi áp dụng quy chuẩn mới thường gặp khó khăn trong quá trình vận hành.

Những vấn đề thường gặp khi vận hành HTXLNT cao su theo QCVN 40:2025/BTNMT
Trong các nhà máy chế biến cao su thiên nhiên, hệ thống xử lý nước thải thường gồm các công đoạn chính: điều hòa – keo tụ tạo bông – thiếu khí – hiếu khí – lắng sinh học. Trong đó, cụm thiếu khí – hiếu khí đóng vai trò quyết định hiệu quả xử lý COD và Nitơ. Khi áp dụng các yêu cầu chặt chẽ hơn của QCVN 40:2025/BTNMT, nhiều hệ thống hiện hữu thường gặp các vấn đề sau:
– COD đầu vào cao và biến động mạnh
Nước thải cao su chứa nhiều protein, axit hữu cơ và chất hữu cơ dễ phân hủy, khiến COD thường dao động rất lớn theo từng ca sản xuất.
Hệ quả thường gặp:
- Vi sinh bị sốc tải.
- Bùn hoạt tính yếu.
- COD đầu ra dao động và khó đạt chuẩn.
>>> Xem thêm: Nguyên nhân & Giải pháp xử lý sốc tải HTXLNT cao su
– Hiệu quả xử lý Nitơ Amoni không ổn định
Nước thải cao su thường có Nitơ Amoni phát sinh từ quá trình phân hủy protein trong mủ cao su.
Nếu hệ vi sinh Nitrat hóa hoạt động yếu, bể hiếu khí sẽ gặp các vấn đề như:
- Amoni đầu ra cao.
- Hiệu suất chuyển hóa Nitơ thấp.
- Khó đáp ứng yêu cầu quy chuẩn xả thải.
– Bùn sinh học yếu hoặc khó tạo bông
Một số hệ thống gặp hiện tượng bùn phân tán, bùn khó lắng và MLSS thấp. Nguyên nhân thường do:
- Thiếu vi sinh phân hủy hữu cơ.
- Hệ vi sinh mất cân bằng.
- Tải lượng ô nhiễm biến động liên tục.
– Phát sinh mùi hôi từ hệ thống
Mùi hôi thường xuất hiện tại bể điều hòa, bể thiếu khí và lượng bùn lưu trữ lâu ngày. Các khí gây mùi chủ yếu gồm NH3, H2S và Axit hữu cơ, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh nhà máy.

Hướng dẫn vận hành HTXLNT cao su ổn định theo từng công đoạn giúp đạt chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT
Để vận HTXLNT cao su ổn định và đáp ứng QCVN 40:2025/BTNMT, cần kiểm soát tốt từng công đoạn xử lý.
– Ổn định tải lượng nước thải ở bể điều hòa
Mục tiêu vận hành:
- Ổn định lưu lượng và nồng độ ô nhiễm.
- Hạn chế sốc tải cho hệ vi sinh phía sau.
Cách vận hành hiệu quả:
- Duy trì sục khí hoặc khuấy trộn liên tục.
- Kiểm soát pH từ 6.5 – 7.5.
- Tránh để nước thải lưu quá lâu gây phân hủy yếm khí.
– Khử Nitrat tại bể thiếu khí
Nếu quá trình khử Nitrat kém hiệu quả, tổng Nitơ đầu ra sẽ tăng cao.
Mục tiêu vận hành: Bể thiếu khí có nhiệm vụ khử Nitrat (NO3–) và hỗ trợ xử lý Nitơ tổng.
Cách vận hành ổn định:
- Duy trì khuấy trộn liên tục.
- Không cấp oxy vào bể.
- Tuần hoàn nước từ bể hiếu khí về bể thiếu khí.
- Kiểm soát tỷ lệ tuần hoàn Nitrat.
Giải pháp vi sinh: Có thể bổ sung các dòng vi sinh chuyên biệt Microbe-Lift IND giúp tăng hiệu suất quá trình khử Nitrat và ổn định hệ thống.

– Xử lý COD và Amoni tại bể hiếu khí
Đây là công đoạn quan trọng nhất quyết định khả năng đạt chuẩn xả thải.
Mục tiêu vận hành:
- Oxy hóa COD còn lại.
- Chuyển hóa Amoni thành Nitrat.
Các thông số cần kiểm soát:
- DO: 2 – 4 mg/L.
- MLSS: 3.000 – 4.500 mg/L.
- pH: 7 – 8.
- Tỷ lệ F/M ổn định.
Giải pháp vi sinh: Có thể bổ sung các dòng vi sinh chuyên biệt:
- Microbe-Lift IND – phân hủy COD, BOD, TSS,…
- Microbe-Lift N1 – xử lý Nitơ Amoni

Lợi ích mang lại:
- Tăng mật độ vi sinh xử lý hữu cơ.
- Tăng hiệu quả Nitrat hóa.
- Ổn định bùn hoạt tính.
– Duy trì bùn hoạt tính tại bể lắng sinh học
Việc kiểm soát tốt bùn sinh học giúp duy trì mật độ vi sinh ổn định và nâng cao hiệu suất xử lý của toàn hệ thống.
Mục tiêu vận hành:
- Tách bùn sinh học khỏi nước sau xử lý.
- Tuần hoàn bùn về bể sinh học.
Cách vận hành:
- Điều chỉnh tỷ lệ bùn tuần hoàn (RAS).
- Xả bùn dư định kỳ để tránh già hóa bùn.
BIOGENCY đồng hành giúp vận hành HTXLNT cao su đạt chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT
BIOGENCY cung cấp các giải pháp vi sinh Microbe-Lift giúp các nhà máy chế biến cao su vận hành HTXLNT cao su ổn định và đạt chuẩn xả thải. Các giải pháp BIOGENCY cung cấp gồm:
– Bổ sung vi sinh chuyên biệt
Các dòng vi sinh thường được ứng dụng:
- Microbe-Lift IND: Chịu COD tải cao, giảm BOD và TSS.
- Microbe-Lift N1: Xử lý Nitơ Amoni.
- Microbe-Lift OC-IND: Xử lý mùi hôi phát sinh.

– Khảo sát và đánh giá hệ thống
Đội ngũ kỹ thuật BIOGENCY hỗ trợ:
- Khảo sát thực tế hệ thống xử lý nước thải.
- Phân tích mẫu nước.
- Đánh giá hiệu suất vận hành.

– Xây dựng phương án vận hành tối ưu
BIOGENCY đồng hành cùng khách hàng trong việc:
- Điều chỉnh quy trình vận hành.
- Tối ưu liều lượng vi sinh và hóa chất.
- Hỗ trợ kỹ thuật trong suốt quá trình vận hành.
Nhờ đó, hệ thống xử lý nước thải cao su có thể:
- Tăng hiệu suất xử lý COD và Nitơ.
- Giảm mùi hôi.
- Ổn định hiệu suất xử lý cho toàn hệ thống.
- Giúp nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2025/BTNMT.
Để đáp ứng yêu cầu của QCVN 40:2025/BTNMT, các nhà máy cao su cần vận hành HTXLNT cao su một cách khoa học, kiểm soát chặt chẽ từng công đoạn và duy trì hệ vi sinh khỏe mạnh. Việc kết hợp quy trình vận hành hợp lý và giải pháp vi sinh phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp ổn định hệ thống xử lý, giảm rủi ro vi phạm quy chuẩn và đảm bảo hoạt động sản xuất bền vững. Hãy liên hệ ngay với BIOGENCY qua HOTLINE 0909 538 514 để được tư vấn chi tiết và miễn phí!
>>> Xem thêm: [Dự án] Khởi động vi sinh hiếu khí Hệ thống xử lý nước thải cao su (công suất 500m3 ngày/đêm)

