Khi quan sát bảng Quy chuẩn xả thải sẽ thường thấy cột A và cột B, hay thường được gọi là tiêu chuẩn nước thải loại A và loại B. Vậy sự khác nhau giữa 2 tiêu chuẩn này là gì? Hãy cùng BIOGENCY tìm hiểu trong bài viết sau đây!
Tiêu chuẩn nước thải loại A và loại B là gì?
Tiêu chuẩn nước thải là những quy định do Nhà nước ban hành để giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh dịch vụ,… trước khi xả thải ra môi trường.
Bảng dưới là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT hướng dẫn về giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp. Trong đó:
- Cột A quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
- Cột B quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp nhận nước thải.

Tiêu chuẩn nước thải loại A và loại B khác nhau như thế nào?
Như vậy, tiêu chuẩn nước thải loại A nghĩa là tiêu chuẩn áp dụng với nước thải khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích sinh hoạt, còn tiêu chuẩn nước thải loại B thì ngược lại, không sử dụng cho mục đích nước sinh hoạt. Do đó, thường tiêu chuẩn B sẽ dễ đạt hơn so với tiêu chuẩn loại A.
Để nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn cột A đòi hỏi hệ thống cần có quy trình xử lý phù hợp, ứng dụng đúng công nghệ phù hợp, sử dụng sản phẩm vi sinh chất lượng cao.
Các tiêu chuẩn nước thải phổ biến hiện nay
Ngoài quy chuẩn xử lý nước thải ở trên áp dụng cho nước thải công nghiệp thì dưới đây là những quy chuẩn xử lý nước thải điển hình khác đang được áp dụng hiện nay:
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
Nước thải y tế chứa nhiều chất hoá học, vi khuẩn, thành phần gây bệnh, nếu không được xử lý đạt chuẩn sẽ là nguồn mang mầm bệnh vô cùng lớn, đe doạ sức khoẻ con người. Theo đó, nước thải y tế cần đạt Quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT, giá trị tối đa các thông số ô nhiễm được quy định ở bảng dưới.
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị C | |
| A | B | |||
| 1 | pH | – | 6,5 – 8,5 | 6,5 – 8,5 |
| 2 | BOD5 (20 độ C) | mg/l | 30 | 50 |
| 3 | COD | mg/l | 50 | 100 |
| 4 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/l | 50 | 100 |
| 5 | Sunfua (tính theo H2S) | mg/l | 1,0 | 4,0 |
| 6 | Amoni (tính theo N) | mg/l | 5 | 10 |
| 7 | Nitrat (tính theo N) | mg/l | 30 | 50 |
| 8 | Phosphat (tính theo P) | mg/l | 6 | 10 |
| 9 | Dầu mỡ động thực vật | mg/l | 10 | 20 |
| 10 | Tổng hoạt độ phóng xạ α | Bq/l | 0,1 | 0,1 |
| 11 | Tổng hoạt độ phóng xạ β | Bq/l | 1,0 | 1,0 |
| 12 | Tổng Coliforms | MNP/100ml | 3000 | 5000 |
| 13 | Salmonella | Vi khuẩn/100ml | KPH | KPH |
| 14 | Shigella | Vi khuẩn/100ml | KPH | KPH |
| 15 | Vibrio Cholerae | Vi khuẩn/100ml | KPH | KPH |
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của con người (ăn uống, tắm giặt, vệ sinh, tẩy rửa,…) từ các khu đô thị, chung cư, toà nhà, siêu thị, trung tâm thương mại,… Nước thải sinh hoạt cần tuân thủ Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, giá trị tối đa các thông số ô nhiễm được quy định ở bảng dưới.
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị C | |
| A | B | |||
| 1 | pH | – | 5 – 9 | 5 – 9 |
| 2 | BOD5 (20 độ C) | mg/l | 30 | 50 |
| 3 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/l | 50 | 100 |
| 4 | Tổng chất rắn hòa tan | mg/l | 500 | 1000 |
| 5 | Sunfua (tính theo H2S) | mg/l | 1,0 | 4,0 |
| 6 | Amoni (tính theo N) | mg/l | 5 | 10 |
| 7 | Nitrat (NO3–) (tính theo N) | mg/l | 30 | 50 |
| 8 | Dầu mỡ động thực vật | mg/l | 10 | 20 |
| 9 | Tổng các chất hoạt động bề mặt | mg/l | 5 | 10 |
| 10 | Phosphat (PO43-) (tính theo P) | mg/l | 6 | 10 |
| 11 | Tổng Coliforms | MPN/ 100ml | 3000 | 5000 |
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến tinh bột sắn
Nước thải tinh bột sắn chứa hàm lượng chất hữu cơ ô nhiễm cao, khó xử lý. Theo đó, nước thải chế biến tinh bột sắn cần tuân thủ Quy chuẩn QCVN 63:2017/BTNMT, giá trị tối đa các thông số ô nhiễm được quy định ở bảng dưới.
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị C | ||
| A | B | ||||
| 1 | pH | – | 5 – 9 | 5,5 – 9 | |
| 2 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/l | 50 | 100 | |
| 3 | BOD5 (20 độ C) | mg/l | 30 | 50 | |
| 4 | COD | Cơ sở mới | mg/l | 75 | 200 |
| Cơ sở đang hoạt động | mg/l | 100 | 250 | ||
| 5 | Tổng Nitơ (tính theo N) | Cơ sở mới | mg/l | 40 | 60 |
| Cơ sở đang hoạt động | mg/l | 50 | 80 | ||
| 6 | Tổng Xianua (CN‑) | mg/l | 0,07 | 0,1 | |
| 7 | Tổng Photpho (P) | mg/l | 10 | 20 | |
| 8 | Tổng Coliforms | MPN hoặc CFU/100 ml | 3000 | 5000 | |
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn
Nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn hay còn gọi là nước rỉ rác, có nồng độ ô nhiễm cao, nhiều chất có hại như kim loại nặng, NH3, sunfua, vi khuẩn gây bệnh,… Theo đó, nước thải bãi chôn lấp chất thải rắn cần tuân thủ Quy chuẩn QCVN 25:2009/BTNMT, giá trị tối đa các thông số ô nhiễm được quy định ở bảng dưới.
| TT | Thông số | Nồng độ tối đa cho phép (mg/l) | ||
| A | B1 | B2 | ||
| 1 | BOD5 (20 độ C) | 30 | 100 | 50 |
| 2 | COD | 50 | 400 | 300 |
| 3 | Tổng Nitơ | 15 | 60 | 60 |
| 4 | Amoni (tính theo N) | 5 | 25 | 25 |
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi
Thống kê đến năm 2023, cả nước có 12,349 trang trại chăn nuôi, đồng nghĩa lượng chất thải, nước thải chăn nuôi vô cùng lớn, tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không được xử lý đạt chuẩn trước khi xả thải. Theo đó, nước thải chăn nuôi cần tuân thủ Quy chuẩn QCVN 62-MT-2016/BTNMT, giá trị tối đa các thông số ô nhiễm được quy định ở bảng dưới.
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị C | |
| A | B | |||
| 1 | pH | – | 6 – 9 | 5,5 – 9 |
| 2 | BOD5 | mg/l | 40 | 100 |
| 3 | COD | mg/l | 100 | 300 |
| 4 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/l | 50 | 150 |
| 5 | Tổng Nitơ (theo N) | mg/l | 50 | 150 |
| 6 | Tổng Coliforms | MPN hoặc CFU /100 ml | 3000 | 5000 |
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến thủy sản
Nước thải chế biến thuỷ sản là một trong những ngành gây ô nhiễm trầm trọng. Đặc biệt khi hầu hết các cơ sở chế biến từ quy mô công nghiệp đến quy mô vừa, nhỏ đều chưa có hệ thống xử lý mà trực tiếp xả thải xuống kênh mương, sông ngòi hoặc vùng biển liền kề.
Nước thải chế biến thuỷ sản cần tuân thủ Quy chuẩn QCVN 11-MT:2015/BTNMT, giá trị tối đa các thông số ô nhiễm được quy định ở bảng dưới.
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị C | |
| A | B | |||
| 1 | pH | – | 6 – 9 | 5,5 – 9 |
| 2 | BOD5 (20 độ C) | mg/l | 30 | 50 |
| 3 | COD | mg/l | 75 | 150 |
| 4 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/l | 50 | 100 |
| 5 | Amoni (NH4+ tính theo N) | mg/l | 10 | 20 |
| 6 | Tổng Nitơ (tính theo N) | mg/l | 30 | 60 |
| 7 | Tổng Phốt Pho (tính theo P) | mg/l | 10 | 20 |
| 8 | Tổng dầu, mỡ động thực vật | mg/l | 10 | 20 |
| 9 | Clo dư | mg/l | 1 | 2 |
| 10 | Tổng Coliforms | MPN hoặc CFU/100 ml | 3000 | 5000 |
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên
Nước thải cao su chứa nồng độ ô nhiễm ở mức rất cao, đặc biệt là nồng độ Nitơ và Photpho. Nước thải sơ chế cao su thiên nhiên cần tuân thủ Quy chuẩn QCVN 14:2015/BTNMT, giá trị tối đa các thông số ô nhiễm được quy định ở bảng dưới.
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị C | ||
| A | B | ||||
| 1 | pH | – | 6 – 9 | 6 – 9 | |
| 2 | BOD5 (20 độ C) | mg/l | 30 | 50 | |
| 3 | COD | Cơ sở mới | mg/l | 75 | 200 |
| Cơ sở đang hoạt động | mg/l | 100 | 250 | ||
| 4 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/l | 50 | 100 | |
| 5 | Tổng Nitơ (tính theo N) | Cơ sở mới | mg/l | 40 | 60 |
| Cơ sở đang hoạt động | mg/l | 50 | 80 | ||
| 6 | Amoni (NH4+ tính theo N) | Cơ sở mới | mg/l | 10 | 40 |
| Cơ sở đang hoạt động | mg/l | 15 | 60 | ||
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy
Nước thải ngành giấy có mức độ ô nhiễm cao, hiện trên cả nước có khoảng 500 doanh nghiệp sản xuất giấy, đồng nghĩa với lượng nước thải khổng lồ mỗi năm. Theo quy định, nước thải ngành giấy cần đạt Quy chuẩn QCVN 12-MT:2015/BTNMT, giá trị tối đa các thông số ô nhiễm được quy định ở bảng dưới.
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị C | ||||
| A | B1 Cơ sở sản xuất giấy |
B2 Cơ sở sản xuất bột giấy |
B3 Cơ sở liên hợp sản xuất giấy và bột giấy |
||||
| 1 | Nhiệt độ | °C | 40 | 40 | 40 | 40 | |
| 2 | pH | – | 6 – 9 | 5,5 – 9 | 5,5 – 9 | 5,5 – 9 | |
| 3 | BOD5 (20 độ C) | mg/l | 30 | 50 | 100 | 100 | |
| 4 | COD | Cơ sở mới | mg/l | 75 | 150 | 300 | 200 |
| Cơ sở đang hoạt động | mg/l | 100 | 200 | 300 | 250 | ||
| 5 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/l | 50 | 100 | 100 | 100 | |
| 6 | Độ màu | Cơ sở mới | Pt-Co | 50 | 150 | 250 | 200 |
| Cơ sở đang hoạt động | Pt-Co | 75 | 150 | 300 | 250 | ||
| 7 | Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX) | mg/l | 7,5 | 15 | 15 | 15 | |
| 8 | Dioxin (Áp dụng từ 01/01/2018) |
pgTEQ /l | 15 | 30 | 30 | 30 | |
– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm
Theo thống kê, ngành dệt may thải ra môi trường khoảng 24-30 triệu m3 nước thải mỗi năm, tuy vậy chỉ khoảng 10% tổng lượng nước thải đã qua xử lý. Nước thải ngành dệt may, dệt nhuộm cần tuân thủ Quy chuẩn QCVN 13-MT:2015/BTNMT, giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm được quy định như bảng sau:
| TT | Thông số | Đơn vị | Giá trị C | ||
| A | B | ||||
| 1 | Nhiệt độ | °C | 40 | 40 | |
| 2 | pH | – | 6 – 9 | 5,5 – 9 | |
| 3 | Độ màu | Cơ sở mới | Pt-Co | 50 | 150 |
| Cơ sở đang hoạt động | Pt-Co | 75 | 200 | ||
| 4 | BOD5 (20 độ C) | mg/l | 30 | 50 | |
| 5 | COD | Cơ sở mới | mg/l | 75 | 150 |
| Cơ sở đang hoạt động | mg/l | 100 | 200 | ||
| 6 | Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) | mg/l | 50 | 100 | |
| 7 | Xyanua | mg/l | 0,07 | 0,1 | |
| 8 | Clo dư | mg/l | 1 | 2 | |
| 9 | Crôm VI (Cr6+) | mg/l | 0,05 | 0,10 | |
| 10 | Tổng các chất hoạt động bề mặt | mg/l | 5 | 10 | |
Giải pháp xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại A và loại B của BIOGENCY
Để xử lý nước thải đạt Quy chuẩn xả thải, đòi hỏi hệ thống cần xây dựng quy trình xử lý và ứng dụng công nghệ phù hợp. Đặc biệt với các HTXLNT ứng dụng phương pháp xử lý sinh học cần lựa chọn sản phẩm men vi sinh chất lượng, cho hiệu suất xử lý cao.
Dưới đây là các giải pháp ứng dụng men vi sinh xử lý các thông số ô nhiễm hiệu quả từ đội ngũ BIOGENCY:
– Giải pháp xử lý BOD, COD, TSS
Hầu hết các loại hình nước thải hữu cơ đều quy định gắt gao về chỉ tiêu BOD, COD, TSS. Các loại nước thải có nồng độ COD, BOD, TSS cao như: Nước thải công nghiệp, cao su, dệt nhuộm, bia, mía đường, chế biến thực phẩm, nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi… cần lựa chọn vi sinh hoạt tính mạnh, tránh vi sinh bị sốc tải, chết.
Giải pháp xử lý BOD, COD, TSS hiệu quả chỉ trong 3-4 tuần từ BIOGENCY là bộ 3 men vi sinh Microbe-Lift, gồm:
- Microbe-Lift IND cho bể hiểu khí.
- ELI Biosciences BGE1 cho bể kỵ khí.
- Microbe-Lift SA trợ lắng cho quá trình xử lý sinh học.

– Giải pháp xử lý Nitơ, Amonia
Giải pháp xử lý Nitơ, Amonia hiệu quả đến 99% từ BIGOENCY ứng dụng bộ đôi sản phẩm men vi sinh Microbe-Lift N1 và Microbe-Lift IND. Trong đó, Microbe-Lift N1 là dòng sản phẩm vi sinh dạng lỏng duy nhất trên thị trường chứa 02 chủng vi sinh vật quan trọng nhất tham gia vào quá trình chuyển hóa Nitơ là Nitrosomonas và Nitrobacter.
- Vi khuẩn Nitrosomonas tham gia vào quá trình Nitrat hóa bằng cách chuyển hóa Amoniac (NH3, NH4+) thành Nitrit (NO2).
- Vi khuẩn Nitrobacter tiếp tục quá trình Nitrat hóa bằng cách chuyển hóa Nitrit thành Nitrat.
Men vi sinh Microbe-Lift IND có nhiệm vụ cung cấp các chủng vi sinh vật cho quá trình khử Nitrat để hoàn thiện quá trình xử lý Nitơ đạt chuẩn. Sản phẩm chứa đến 13 chủng vi sinh vật có hoạt tính mạnh gấp 17 lần so với so với các vi khuẩn bản địa, cho hiệu quả vượt trội.

– Giải pháp tăng khí Biogas
Khí Biogas được ứng dụng chuyển hóa thành khí sinh học Biogas, phục vụ làm khí đốt, chạy động cơ đốt trong, dùng khí Biogas thay thế cho các loại nguyên liệu như dầu Diesel và xăng, chuyển hóa thành điện năng hoặc nhiệt năng sử dụng.
Giải pháp BIOGENCY ứng dụng là men vi sinh ELI Biosciences BGE1, giúp tăng lượng khí Biogas từ 30-50%, ứng dụng cho cả 3 loại hầm Biogas thông dụng hiện nay. Sản phẩm đồng thời giúp giảm mùi hôi hiệu quả.

– Giải pháp xử lý bùn
Đối với bùn, giải pháp từ BIOGENCY là men vi sinh Microbe-Lift SA. Sản phẩm được thiết kế với quần thể vi sinh hoạt tính cao đẩy nhanh quá trình oxy hóa sinh học các hợp chất khó phân hủy, nhằm làm giảm thể tích bùn trong hệ thống xử lý nước thải một cách rõ rệt. Điều này giúp tăng thể tích hữu dụng của bể, giảm khí phát sinh, mùi hôi cũng như chi phí vận hành và nhân công.

– Giải pháp xử lý dầu mỡ
Với các loại nước thải chứa dầu mỡ như nước thải nhà hàng, khách sạn, quán ăn, trung tâm thương mại,… giải pháp xử lý dầu mỡ từ BIOGENCY là bộ đôi men vi sinh Microbe-Lift DGTT và Microbe-Lift IND. Trong đó:
- Microbe-Lift DGTT tập hợp một tổ hợp dạng lỏng các chủng vi sinh có hoạt tính cao, phân hủy nhanh các hợp chất chứa chất béo, dầu mỡ (FOG).
- Microbe-Lift IND làm giảm chất rắn đóng ở bề mặt, bùn đáy bể và kiểm soát mùi do thức ăn tích tụ và phân hủy gây ra.

– Giải pháp xử lý mùi hôi nước thải
Bên cạnh các chỉ tiêu xả thải thì mùi hôi cũng là vấn đề rất được quan tâm. Giải pháp khắc phục mùi hôi nước thải từ BIOGENCY là dòng men vi sinh Microbe-Lift OC-IND. Sản phẩm tập hợp các chủng vi sinh có khả năng kiểm soát hầu hết khí gây mùi. Đóng vai trò như các tấm màng đa phân tử để cô lập và cố định phản ứng tạo mùi gây ra bởi các phản ứng sinh học, giúp ngăn mùi thoát ra.

Tương ứng với đặc điểm, tình trạng thực tế của từng hệ thống, đội ngũ BIOGENCY sẽ hỗ trợ tư vấn chi tiết về giải pháp hiệu quả đồng thời tối ưu ngân sách cho doanh nghiệp. Liên hệ BIOGENCY qua HOTLINE 0909 538 514 để được hỗ trợ.
>>> Xem thêm: Doanh nghiệp và quy chuẩn nước thải QCVN 40:2025/BTNMT

