[Phương án] Khởi động HTXLNT khu công nghiệp tập trung cho nhà thầu môi trường (công suất 1000m3/ngày.đêm)

Giai đoạn khởi động HTXLNT KCN tập trung luôn là bước quan trọng quyết định đến hiệu quả xử lý và tiến độ bàn giao công trình. Tuy nhiên, không ít nhà thầu gặp khó khăn khi hệ thống vận hành chưa ổn định, bùn hoạt tính yếu hoặc nồng độ Amoni, Nitơ chưa đạt chuẩn. Dưới đây là phương án khởi động HTXLNT KCN tập trung công suất 1000 m3/ngày.đêm được BIOGENCY xây dựng và áp dụng hiệu quả cho nhiều dự án trên toàn quốc.

[Phương án] Khởi động HTXLNT KCN tập trung cho nhà thầu môi trường (công suất 1000m3/ngày.đêm)

Thông tin về hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp tập trung

– Đặc điểm và đặc tính nước thải đầu vào

Đặc điểm hệ thống:

  • Loại hình nước thải: Nước thải tập trung khu công nghiệp (sản xuất thực phẩm, cơ khí nhẹ, bao bì nhựa, dệt nhuộm).
  • Công suất thiết kế: 100 m3/ngày.đêm.

Đặc tính nước thải đầu vào (trung bình):

Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị trung bình
pH 6.8 – 7.5
COD mg/L 500 – 800
BOD5 mg/L 300 – 450
TSS mg/L 150 – 250
NH4+-N mg/L 5 – 10
Tổng Nitơ (T-N) mg/L 20 – 40

– Yêu cầu đầu ra

Đạt QCVN 40:2011/BTNMT – Cột A, đảm bảo các chỉ tiêu Amonia và Nitơ đạt chuẩn trước khi bàn giao cho chủ đầu tư.

Hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp tập trung tại Đồng Nai.
Hệ thống xử lý nước thải khu công nghiệp tập trung tại Đồng Nai.

Mục tiêu của dự án

  • Khởi động HTXLNT KCN tập trung nhanh trong vòng 2 – 3 tuần.
  • Ổn định hoạt tính bùn hiếu khí và quá trình Nitrat hóa – khử Nitrat.
  • Xử lý N-Amonia < 5 mg/l và xử lý Tổng Nitơ < 20 mg/l.
  • Tiết kiệm chi phí cơ chất và nhân công vận hành trong giai đoạn khởi động.
  • Đảm bảo hệ thống đạt chuẩn xả thải, sẵn sàng nghiệm thu.

Phương án thực hiện của BIOGENCY

– Đánh giá và chuẩn bị điều kiện vận hành

Kỹ thuật BIOGENCY tiến hành khảo sát thực tế:

  • Đánh giá tình trạng bùn và hệ thống sục khí.
  • Kiểm tra các thông số DO, pH, độ kiềm, tỷ lệ tuần hoàn bùn.
  • Điều chỉnh DO ở bể hiếu khí: 2.0 – 3.5 mg/L, pH: 6.8 – 7.4, độ kiềm: 100 – 150 mg/L CaCO3.
  • Tải lượng hữu cơ được tăng dần từng giai đoạn để giúp vi sinh thích nghi tốt.

– Bổ sung vi sinh khởi động chuyên biệt của Microbe-Lift

BIOGENCY áp dụng bộ đôi vi sinh khởi động bể sinh học Microbe-Lift IND & Microbe-Lift N1, giúp rút ngắn thời gian hình thành bùn hoạt tính và xử lý Nitơ Amonia hiệu quả.

Sau 7 – 14 ngày, vi sinh thích nghi hoàn toàn, bùn hiếu khí bắt đầu tạo bông mịn, nặng, có màu nâu sẫm và lắng tốt.

Sản phẩm Vai trò Hình ảnh sản phẩm
Microbe-Lift IND Tăng nhanh mật độ bùn hoạt tính, phân hủy hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học (BOD5, COD). [Phương án] Khởi động HTXLNT KCN tập trung cho nhà thầu môi trường (công suất 1000m3/ngày.đêm)
Microbe-Lift N1 Xử lý nhanh N-Amonia, ổn định quá trình Nitrat hóa. [Phương án] Khởi động HTXLNT KCN tập trung cho nhà thầu môi trường (công suất 1000m3/ngày.đêm)
Bộ đôi vi sinh Microbe-Lift IND và Microbe-Lift N1 chuyên dùng cho giai đoạn vận hành khởi động hệ thống xử lý nước thải.
Bộ đôi vi sinh Microbe-Lift IND và Microbe-Lift N1 chuyên dùng cho giai đoạn vận hành khởi động hệ thống xử lý nước thải.

– Kiểm soát tải lượng và dinh dưỡng

Để vi sinh hoạt động hiệu quả, kỹ sư vận hành cần kiểm soát:

  • Tỷ lệ C:N:P = 100:5:1
  • Bổ sung nguồn Carbon hữu cơ dễ phân hủy (mật rỉ đường, Methanol) để tăng sinh bùn và hỗ trợ quá trình khử Nitrat.
  • Theo dõi và duy trì MLSS: 2.500 – 3.500 mg/L, tỷ lệ MLVSS/MLSS: 0.6 – 0.8.

– Theo dõi và hiệu chỉnh giai đoạn khởi động HTXLNT KCN tập trung

BIOGENCY đồng hành cùng nhà thầu trong suốt giai đoạn khởi động HTXLNT KCN tập trung:

  • Hỗ trợ theo dõi chỉ số COD, Amonia, Nitrat, DO, SV30, MLSS, MLVSS.
  • Đánh giá định kỳ 2 – 3 ngày/lần, điều chỉnh tải lượng và liều lượng vi sinh.
  • Hướng dẫn kỹ thuật vận hành tại chỗ cách nhận diện bùn khỏe, kiểm tra tốc độ lắng bùn, màu bùn, kích thước bông bùn, ….

Hiệu quả đạt được

Quá trình khởi động HTXLNT KCN tập trung áp dụng phương án từ BIOGENCY sau 3 tuần đã đạt được những kết quả nổi bật:

Chỉ tiêu Đầu vào Sau khởi động QCVN 40:2011/BTNMT
COD 465 mg/L < 65 mg/L 75 mg/L
BOD5 308 mg/L < 20 mg/L 30 mg/L
NH4+-N 8 mg/L < 1 mg/L 5 mg/L
T-N 38 mg/L < 15 mg/L 20 mg/L

Kết quả:

  • Hệ thống đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT – Cột A.
  • Bùn hiếu khí ổn định, bông bùn to, lắng nhanh, không có hiện tượng bùn nổi.
  • Quá trình Nitrat hóa – khử Nitrat hoạt động ổn định.
  • Rút ngắn thời gian khởi động HTXLNT KCN tập trung từ 6 tuần xuống còn 3 tuần.
  • Tiết kiệm 40 – 50% chi phí vận hành (hóa chất, nhân công, điện năng).
 Bùn vi sinh đo SV30 sau thời gian vận hành khởi động bằng vi sinh Microbe-Lift IND và Microbe-Lift N1.
Bùn vi sinh đo SV30 sau thời gian vận hành khởi động bằng vi sinh Microbe-Lift IND và Microbe-Lift N1.

Phương án khởi động HTXLNT KCN tập trung công suất 1000 m3/ ngày.đêm của BIOGENCY cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc rút ngắn thời gian vận hành – ổn định nhanh – đạt chuẩn Amonia, Nitơ. Giải pháp khởi động HTXLNT KCN tập trung kết hợp vi sinh Microbe-Lift IND và Microbe-Lift N1 cùng sự đồng hành kỹ thuật chuyên sâu 24/7 của BIOGENCY là chìa khóa giúp các nhà thầu môi trường bàn giao công trình đúng tiến độ, tiết kiệm chi phí và nâng cao uy tín trong ngành.

Để được tư vấn phương án chi tiết phù hợp cho dự án khởi động HTXLNT KCN tập trung của quý khách hàng, hãy liên hệ ngay đến HOTLINE 0909 538 514, đội ngũ kỹ thuật BIOGENCY luôn sẵn sàng đồng hành!

>>> Xem thêm: Giảm thời gian nuôi bùn khởi động HTXLNT, nhà thầu tiết kiệm chi phí

Để lại một bình luận