[Phương án] Xử lý nước thải tinh bột mì vượt COD, tổng Nitơ

Các nhà máy tinh bột mì thường xuyên đối mặt với một thách thức lớn: xử lý nước thải có hàm lượng COD và Tổng Nitơ cao, khó đáp ứng tiêu chuẩn môi trường khắt khe. Tại Nhà máy mì Tây Ninh, dù đã có một hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì, nước thải đầu ra vẫn vượt chuẩn QCVN 63:2017/BTNMT, Cột A, với chỉ số COD cao gấp 2.15 lần và Tổng Nitơ cao gấp 2.2 lần. Phương án xử lý nước thải tinh bột mì của BIOGENCY trong trường hợp này như thế nào? Hãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

[Phương án] Xử lý nước thải tinh bột mì vượt COD, tổng Nitơ

Thông tin về hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì và hiện trạng

Thông tin dự án:

  • Địa điểm: Nhà máy mì Tây Ninh.
  • Loại nước thải: Nước thải từ quá trình sản xuất tinh bột mì.
  • Công suất thực tế: 8.000 m³/ngày đêm.

Sơ đồ công nghệ hiện tại: Nước thải được xử lý qua chuỗi các công trình: Hố thu gom → Hầm Biogas → Bể Anoxic → Bể Aerotank → Bể lắng sinh học → Bể trộn hóa lý → Bể lắng hóa lý → Bể khử trùng.

Hiện trạng và đánh giá: Kết quả phân tích nước thải đầu ra tại bể sinh học cho thấy các chỉ số chính đang vượt quy chuẩn QCVN 63:2017/BTNMT (Cột A).

  • COD: 215 mg/l, vượt 2.15 lần so với mức cho phép (100 mg/l).
  • Tổng Nitơ: 110 mg/l, vượt 2.2 lần so với mức cho phép (50 mg/l).

Nguyên nhân được đánh giá là do nồng độ COD sau hầm Biogas còn thấp (khoảng 300-400 mg/l), dẫn đến tỉ lệ C:N không cân bằng cho quá trình xử lý Nitơ hiệu quả.

Hiện trạng sốc tải ở bể hiếu khí hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì.
Hiện trạng sốc tải ở bể hiếu khí hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì.

>>> Xem thêm: Tối ưu hóa chi phí nhiên liệu của nhà máy chế biến tinh bột sắn với vi sinh Microbe-Lift

Mục tiêu của dự án

Xử lý các chỉ tiêu COD và Tổng Nitơ trong nước thải tinh bột mì đầu ra để đạt các thông số theo Cột A của QCVN 63:2017/BTNMT.

Phương án xử lý nước thải tinh bột mì toàn diện của BIOGENCY

BIOGENCY đề xuất giải pháp kết hợp giữa việc bổ sung vi sinh chuyên dụng và tối ưu hóa điều kiện vận hành của hệ thống xử lý nước thải tinh bột mì.

– Bổ sung vi sinh Microbe-Lift:

  • Vi sinh Microbe-Lift N1:
    + Chứa các chủng vi khuẩn Nitrosomonas sp. và Nitrobacter sp. chuyên dụng cho quá trình Nitrate hóa, giúp chuyển hóa Amonia thành Nitrat.
    + Giúp tăng hiệu suất quá trình Nitrat hóa lên đến 90%.
    + Vị trí sử dụng: Bể hiếu khí (Aerotank).
  • Vi sinh Microbe-Lift IND:
    + Chứa 13 chủng vi sinh vật mạnh giúp phân hủy chất hữu cơ (giảm COD, BOD, TSS), tăng lượng MLVSS, và hỗ trợ quá trình khử Nitrat.
    + Giúp bông bùn to, lắng nhanh, làm nước trong hơn.
    + Vị trí sử dụng: Bể thiếu khí (Anoxic) và Bể hiếu khí (Aerotank).
[Phương án] Xử lý nước thải tinh bột mì vượt COD, tổng Nitơ
Bộ đôi vi sinh Microbe-Lift dùng trong xử lý COD và tổng Nitơ nước thải tinh bột mì.
Liều lượng và kế hoạch sử dụng: (01 gallon = 3785 ml)

STT Thời gian cấy vi sinh Bể Anoxic Bể Aerotank
Microbe-Lift IND Microbe-Lift IND Microbe-Lift N1
1 Ngày 1 – ngày 2 1.2 gallons x 2 ngày = 2.4 gal 1.75 gallons x 2 ngày = 3.5 gal 0.5 gallons x 2 ngày = 1 gal
2 Ngày 3 – ngày 7 0.5 gallons x 5 ngày = 2.5 gal 0.9 gallons x 5 ngày = 4.5 gal 0.3 gallons x 5 ngày = 1.5 gal
3 Ngày 8 – ngày 30 0.23 gallons x 23 ngày = 5.1 gal 0.3 gallons x 23 ngày = 6 gal 0.15 gallons x 23 ngày = 3.5 gal
4 Tháng đầu tiên 10 gallons 14 gallons 6 gallons
5 Duy trì tháng tiếp theo 5 gallons 6 gallons 4 gallons

– Tối ưu hóa vận hành:

Bổ sung nguồn Cacbon: Cần làm thêm đường ống bypass từ hố thu gom về bể Anoxic để duy trì tỉ lệ C:N là 7:1.

  • Lưu lượng bơm bypass khoảng 10-15 m³/h.
  • Tổng lượng nước bypass mỗi ngày là 240 m³/ngày.
  • Cần hạn chế cặn trong nước bypass để không ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý và bùn vi sinh.

Duy trì thông số hoạt động:

  • Bể Anoxic: DO < 0.25 mg/l, pH từ 7.0-8.0, nhiệt độ từ 20-35°C, độ kiềm kH > 150 mg/l.
  • Bể hiếu khí: DO từ 2-4 mg/l, pH từ 7.0-8.0, nhiệt độ từ 30-36°C, độ kiềm kH > 150 mg/l.

Hiệu quả mong đợi

Sau 01 tháng triển khai phương án sử dụng men vi sinh, hiệu suất dự kiến như sau:

  • Hệ thống sẽ hoạt động ổn định.
  • Nước thải đầu ra đảm bảo các chỉ tiêu COD, BOD, TSS, và Tổng Nitơ theo cột A của QCVN 63:2017/BTNMT.

Với phương án từ BIOGENCY, chúng tôi cam kết:

  • Sau 01 tháng, hệ thống sẽ đi vào hoạt động ổn định.
  • Chất lượng nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn Cột A của QCVN 63:2017/BTNMT về các chỉ tiêu COD, BOD, TSS, và Tổng Nitơ.

Đừng để vấn đề xử lý nước thải tinh bột mì cản trở hoạt động sản xuất của bạn. Hãy để BIOGENCY đồng hành cùng bạn bằng giải pháp công nghệ vi sinh tiên tiến và hiệu quả. Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí! HOTLINE 0909 538 514.

>>> Xem thêm: Tái chế phế phẩm tinh bột sắn toàn diện – Giải pháp nào hiệu quả?

Để lại một bình luận