Chỉ tiêu Nitơ trong nước thải & Cách xử lý hiệu quả

Nước thải từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, nông nghiệp… thường bị vượt Nitơ. Nitơ trong nước thải nếu không được xử lý đạt chuẩn sẽ gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe con người. Làm thế nào để xác định và xử lý Nitơ đạt chuẩn? Tất cả sẽ được giải đáp qua bài viết dưới đây.

Nitơ trong nước thải

Chỉ tiêu xác định hàm lượng Nitơ trong nước thải

Đối với nước thải, có các chỉ tiêu xác định hàm lượng Nitơ cơ bản như sau: NH4+, NO3-, NO2-, TKN và TN. Trong đó cần lưu ý:

  • Chỉ tiêu N-NH4+ là lượng Nitơ trong Amoni, còn NH4+ là lượng Amoni. Khối lượng mol của N là 14 và của NH4+ là 18. Vậy 2 chỉ số này sẽ chênh nhau khoảng gần 30%.
  • Chỉ số TKN hay còn gọi là tổng Nitơ Kendal sẽ xác định lượng Nitơ hữu cơ + lượng Nitơ Urê + lượng Nitơ Amoni.
  • Tổng Nitơ trong nước thải (Total Nitơgen) là tổng Nitrat Nitơ NO3 – N, Nitrit Nitơ NO2 – N, Amoniac Nitơ NH3 – N và các Nitơ hữu cơ.
  • TN> TKN do TN ngoài các thành phần Nitơ trong TKN còn có thêm Nitơ trong Nitrat và Nitrit. Nói cách khác chúng ta có thể viết công thức: TN=TKN + N/NO3- + N/NO2-.

Các dạng tồn tại của Nitơ trong nước thải

Hình 1. Các dạng tồn tại của Nitơ trong nước thải.

Những loại nước thải nào thường bị vượt Nitơ?

Nước thải bị vượt Nitơ thường là những loại nước thải được phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, nông nghiệp. Nồng độ Amoni thường thấy ở một số loại nước thải:

Nước thải sinh hoạt dao động khoảng 40 – 80 mg/l.

  • Nước thải chế biến thủy sản khoảng 80 – 150 mg/l.
  • Nước thải thuộc da khoảng 300 – 400 mg/l.
  • Nước rỉ rác khoảng 200 – 800 mg/l.
  • Nước thải chăn nuôi khoảng 400 – 800 mg/l.

Nước thiari từ các hoạt động thường bị vượt Nitơ

Hình 2. Nước thải từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, nông nghiệp… thường bị vượt Nitơ.

Làm thế nào để xử lý chỉ tiêu Nitơ đầu ra đạt chuẩn xả thải?

Nitơ trong nước thải có thể xử lý bằng phương pháp hóa học hoặc sinh học. Hiện nay, phương pháp sinh học được đánh giá có nhiều lợi thế hơn.

Để xử lý Nitơ, Amoniac trong nước thải đạt hiệu quả, cần tiến hành hai quá trình là Nitrat hóa và khử Nitrat bằng cách sử dụng bộ đôi sản phẩm Microbe-Lift IND và Microbe-Lift N1, cụ thể là:

1. Phục hồi hệ vi sinh của các bể sinh học, xử lý BOD, COD, hoàn tất quá trình xử lý Nitơ tổng và ổn định hiệu suất hệ thống bằng cách bổ sung Microbe-Lift IND vào bể Anoxic, bể hiếu khí.

  • Microbe-Lift IND chứa hỗn hợp 13 chủng vi sinh chọn lọc. Với mật độ vi sinh cao (387/450 triệu vi sinh/ml). Thích nghi được với tất cả các môi trường hiếu khí, kị khí và tùy nghi.
  • Các vi sinh vật trong Microbe-Lift IND thúc đẩy quá trình oxy hóa sinh học các hợp chất hữu cơ chậm phân hủy. Lấn át và kìm hãm sự phát triển của các vi sinh chuyển hóa Nitơ tồn tại trong hệ thống nước thải. Đồng thời, tăng hàm lượng MLSS trong bể sinh học. Giúp bông bùn phát triển to hơn và giảm BOD, COD, TSS. Duy trì sự ổn định chung của toàn hệ thống.
  • Microbe-Lift IND cung cấp sẵn chủng vi sinh vật cho quá trình khử Nitrate để hoàn thiện quá trình xử lý Nitơ đạt chuẩn. Các vi khuẩn dị dưỡng khử Nitrate khỏe mạnh này đã được phân lập trong vi sinh MicrobeLift IND bao gồm: Bacillus lichenliformis, Pseudomonas citronellolis, Wolinella succinogenes. Những vi khuẩn này có thể đạt được hiệu quả khử Nitrate nhanh hơn gấp 17 lần so với so với các vi khuẩn bản địa.

Microbe Lift IND

Hình 3. Microbe-Lift IND – Giúp phục hồi hệ vi sinh và xử lý BOD, COD.

2. Xử lý Amonia và Nitơ tổng trong nước thải đạt chuẩn xả thải bằng vi sinh Microbe-Lift N1

  • Microbe-Lift N1 là một quần thể vi sinh đạt hiệu quả cao trong chuyển hóa Nitơ. Được thiết kế đặc biệt để thúc đẩy, thiết lập và duy trì quá trình chuyển hóa nitơ trong các hệ thống xử lý nước thải.
  • Vi sinh Microbe-Lift N1 chứa vi khuẩn Nitrosomonas spp và Nitrobacter spp. Nitrosomonas spp chuyển hóa Amonia thành Nitrite và Nitrobacter spp chuyển hóa Nitrite thành Nitrate. Là quá trình quan trọng trong chuyển hóa và khử Amonia, Nitơ mà các sản phẩm trên thị trường chưa đáp ứng được.

Microbe Lift N1

Hình 4. Microbe-Lift N1 – Xử lý Amonia và Nitơ tổng trong nước thải đạt chuẩn.

Sau khi nước thải đầu ra đạt chuẩn, nên bổ sung duy trì một lượng nhỏ vi sinh Microbe-Lift N1 để duy trì hiệu suất hàng tháng tại bể sinh học hiếu khí.

Áp dụng thực tế giải pháp xử lý Nitơ cho tòa nhà WASECO

Một ví dụ minh chứng cho giải pháp trên là dự án “Xử lý Nitơ đạt chuẩn cho nước thải sinh hoạt tòa nhà WASECO”.

Tòa nhà WASECO Plaza số 10 Phổ Quang, phường 2, quận Tân Bình có hệ thống xử lý nước thải công suất 100m3 /ngày và được đầu tư trang bị máy móc hiện đại đảm bảo quá trình xử lý nước thải.

Tòa nhà Waseco
Hình 5. Tòa nhà Waseco.

Trong quá trình khởi động, hệ thống xử lý nước thải của tòa nhà gặp một số sự cố như: Bùn lắng chậm, xuất hiện nhiều bọt nâu ở bể Aerotank, chỉ tiêu ammonia còn cao (27.7 mg/l) và Nitrare (N-NO3-) là 31.6 mg/l.

Bùn lắng chậm xuất hiện nhiều bọt nâu ở bể Aerotank

Hình 6. Bùn lắng chậm và xuất hiện nhiều bọt nâu ở bể Aerotank.

Sau 2 tuần sử dụng bộ đôi vi sinh Microbe-Lift IND và Microbe-Lift N1 để xử lý Nitơ, nước thải trong hệ thống đã có những chuyển biến rõ rệt và tích cực như sau:

  • Bùn lắng nhanh, sau khi cho lắng 30 phút còn 40%.
  • pH duy trì ổn định từ 7.2 – 7.5.
  • Độ kiềm duy trì trên 150mg/l.

Bùn lắng nhanh và chỉ tiêu Amonia giảm

Hình 7. Bùn lắng nhanh và chỉ tiêu Amonia giảm còn 8.31mg/l sau 02 tuần sử dụng chế phẩm sinh học Microbe-Lift.

Sau 4 tuần sử dụng, quá trình xử lý Nitơ đã cho thấy kết quả test nhanh và kết quả test ở phòng phân tích hai chỉ tiêu Ammonia và Nitrate thấp hơn QCVN 14:2008/BTNMT dành cho nước thải sinh hoạt.

Kết quả test nhanh chỉ tiêu Amonia

Hình 8. Kết quả test nhanh chỉ tiêu Amonia khớp với kết quả lấy mẫu phân tích.

—–

Chỉ tiêu Nitơ trong nước thải sẽ không còn khó xử lý nếu bạn áp dụng đúng phương pháp và sản phẩm. Liên hệ Hotline 0909 538 514 để được Biogency hỗ trợ nhanh nhất.

>>> Xem thêm: 4 khó khăn thường gặp khi xử lý Nitơ vượt ngưỡng

0909538514