Việc xử lý nước thải y tế rất quan trọng bởi nước thải y tế (bệnh viện) mang theo một lượng lớn vi khuẩn gây bệnh và kháng sinh từ cơ sở y tế nên thải ra môi trường, nếu không được xử lý triệt để sẽ gây nhiều hệ lụy nghiêm trọng. Quá trình xử lý nước thải y tế đôi khi sẽ không suôn sẻ bởi những sự cố bất thường xảy ra. Làm thế nào để khắc phục?

Vi sinh chết trong hệ thống xử lý nước thải y tế
Vi sinh là thành phần quan trọng trong các công đoạn xử lý sinh học. Khi điều kiện môi trường thay đổi đột ngột hoặc tải lượng ô nhiễm vượt quá khả năng xử lý, hệ vi sinh có thể bị sốc, suy giảm hoạt tính hoặc chết.

Một số nguyên nhân thường gặp gồm:
– Lưu lượng nước thải tăng đột ngột
Khi lưu lượng nước thải tăng, lượng chất ô nhiễm đưa vào hệ thống cũng có thể tăng theo. Trong khi đó, thời gian lưu nước trong bể sinh học giảm.
Nếu tải lượng tăng nhưng thời gian xử lý giảm, hệ vi sinh có thể không thích nghi kịp, dẫn đến sốc tải và suy giảm hiệu suất xử lý.
Cách khắc phục:
- Kiểm tra lại lưu lượng và tải lượng nước thải đầu vào.
- Pha loãng nồng độ ô nhiễm khi cần thiết.
- Bổ sung bùn vi sinh từ hệ thống có tính chất tương tự.
- Có thể bổ sung chế phẩm vi sinh phù hợp để hỗ trợ phục hồi hệ vi sinh.

– Không duy trì được cân bằng dinh dưỡng
Vi sinh vật cần nguồn Carbon, Nitơ và Photpho phù hợp để sinh trưởng.
Khi nguồn Carbon không đủ, tỷ lệ dinh dưỡng trong nước thải có thể mất cân bằng, ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ vi sinh. Tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1 được sử dụng làm cơ sở cân bằng dinh dưỡng.
Cách khắc phục:
- Xác định thành phần dinh dưỡng đang thiếu.
- Bổ sung nguồn BOD bằng mật rỉ đường khi cần.
- Bổ sung Nitơ bằng Ure.
- Bổ sung Photpho bằng DAP.
Việc bổ sung cần dựa trên kết quả kiểm tra thực tế, tránh bổ sung không cần thiết.
– Thiếu oxy hòa tan
Nhu cầu oxy của bể sinh học phụ thuộc vào nồng độ bùn và tải trọng hữu cơ BOD, COD.
Khi DO quá thấp, điều kiện trong bể có thể tạo thuận lợi cho vi khuẩn dạng sợi phát triển, ảnh hưởng đến khả năng hình thành và lắng của bông bùn.
Ngược lại, DO quá cao cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình hình thành bông bùn và làm tăng điện năng tiêu thụ.
Cách khắc phục:
- Kiểm tra DO định kỳ.
- Kiểm tra tình trạng máy thổi khí và hệ thống phân phối khí.
- Điều chỉnh lượng khí cấp theo tải lượng thực tế của hệ thống.
– Vi khuẩn dạng sợi phát triển mạnh
Vi khuẩn dạng sợi phát triển mạnh có thể làm thay đổi cấu trúc bông bùn, khiến bùn khó lắng và có thể nổi trên bề mặt.
Tình trạng này có thể liên quan đến DO thấp, mất cân bằng dinh dưỡng hoặc điều kiện vận hành chưa phù hợp.
Cách khắc phục:
- Kiểm soát DO trong bể sinh học.
- Kiểm tra và cân bằng dinh dưỡng.
- Kiểm soát hệ thống sục khí.
- Điều chỉnh pH nước thải đầu vào khi cần thiết.
Trong một số trường hợp, chất oxy hóa như Clo, H₂O₂ hoặc Ozon có thể được sử dụng để kiểm soát vi khuẩn dạng sợi. Tuy nhiên, cần kiểm soát liều lượng để tránh ảnh hưởng đến hệ vi sinh có lợi.
Hệ thống xử lý nước thải y tế phát sinh mùi hôi
Mùi hôi là một trong những dấu hiệu dễ nhận biết khi hệ thống xử lý có vấn đề.
Mùi có thể khác nhau về mức độ và nguồn phát sinh. Một số yếu tố ảnh hưởng gồm:
- Nhiệt độ: ảnh hưởng đến quá trình phân hủy và khả năng phát tán mùi.
- Vận tốc và hướng gió: ảnh hưởng đến phạm vi phát tán mùi.
- Điều kiện vận hành: đặc biệt tại các công đoạn có nguy cơ xảy ra phân hủy yếm khí.
- Bùn tích tụ: bể lắng hoặc các khu vực chứa bùn lâu ngày không được vệ sinh có thể phát sinh mùi.
Nhìn chung, mùi hôi có thể liên quan đến quá trình phân hủy yếm khí các hợp chất hữu cơ.
Cách khắc phục: Khi hệ thống phát sinh mùi bất thường, cần:
- Xác định chính xác vị trí phát sinh mùi.
- Kiểm tra lượng bùn tích tụ tại các bể.
- Kiểm tra điều kiện vận hành của các công đoạn sinh học.
- Kiểm tra tình trạng tuần hoàn và thải bùn.
- Vệ sinh các khu vực có bùn tồn đọng lâu ngày.
- Kiểm tra lại hệ vi sinh nếu mùi xuất hiện đồng thời với các dấu hiệu suy giảm hiệu suất xử lý.

Các sự cố bùn vi sinh thường gặp
– Bùn nổi:
Việc thiếu oxy do khử Nitrat quá mức, trong bể lắng thứ cấp hình thành các bóng khí Nitơ bám dính vào các bông bùn hoạt tính và nổi lên bề mặt
Khắc phục:
- Kiểm soát nồng độ Nitrat đầu vào của bể lắng.
- Tăng tỉ lệ tuần hoàn bùn.
- Kiểm soát DO trong bể Aerotank.
- Giảm thời gian lưu bùn.
– Bọt và váng:
Nguyên nhân là do các chất hoạt động bề mặt có trong nước thải.
Khắc phục:
- Hệ thống tuần hoàn bùn cần được kiểm tra định kì.
- Ở bể Aerotank tắt sục khí, bể Anoxic tắt máy khuấy.
- Điều chỉnh tỉ lệ F/M, tránh trường hợp F/M quá cao.
– Bùn mịn, khó lắng:
Bùn mịn do vi sinh vật thiếu chất hữu cơ (thức ăn). Vi sinh vật thiếu thức ăn nên bùn vi sinh không phát triển, bùn rất mịn.
Khắc phục: Tăng tải lượng đầu vào (lượng thức ăn) cho vi sinh vật bằng cách: Tăng lưu lượng nước cần xử lý, bổ sung thêm dinh dưỡng cho vi sinh vật phát triển.
– Bọt màu trắng, nổi bọt to có bùn trên bề mặt các bọt nổi, bùn sẫm màu:
Nguyên nhân chủ yếu là do vi sinh vật chết tiết ra các chất nồng từ đó hình thành nên các bọt khí bề mặt, bùn vi sinh chết sẽ bám lên bề mặt các bọt khí đó.
Khắc phục: Tiến hành bơm nước pha loãng nồng độ ô nhiễm trong nước thải đồng thời bổ sung thêm bùn vi sinh ở các hệ xử lý nước thải có tính chất tương tự hoặc chế phẩm vi sinh để tăng lượng vi sinh có lợi cho hệ thống.
– Bùn vón cục:
Nguyên nhân là thời gian lưu bùn ở bể lắng quá lâu dẫn đến hiện tượng khử Nitrat tạo ra khí N2 tích tụ trong bùn và làm cho bùn nổi lên bề mặt.
Khắc phục: Giảm thời gian lưu bùn bằng cách tăng tỉ lệ tuần hoàn bùn.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn vận hành hệ thống xử lý nước thải bệnh viện
Giải pháp BIOGENCY khắc phục các khó khăn, sự cố khi vận hành hệ thống xử lý nước thải y tế
BIOGENCY mang đến giải pháp sử dụng men vi sinh Microbe-Lift để giải quyết các vấn đề khó khăn trong khâu vận hành và đảm bảo đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT.
Microbe-Lift N1: Chứa 2 chủng vi sinh vật chuyên biệt: Nitrosomonas và Nitrobacter dùng cho bể Aeroten. Hiệu suất xử lý Nitơ Amonia có thể lên đến 99%
- Tăng hiệu suất cho quá trình Nitrat hóa, thúc đẩy quá trình chuyển hóa Nitơ, giảm Nitơ tổng.
- Hoạt động được với hàm lượng Amonia cao lên đến 1.500 mg/l. Xử lý Nitơ Amonia đạt quy chuẩn QCVN 25:2009/BTNMT.
Microbe-Lift IND: Chứa chủng vi khuẩn Bacillus lichenliformis, Pseudomonas citronellolis, Wolinella succinogenes, những vi khuẩn này hoạt động gấp 17 lần so với vi sinh vật khử Nitrat bản địa. Dùng cho bể Anoxic. Giảm COD, BOD, TSS nước thải đầu ra.
- Phục hồi nhanh chóng hệ thống sinh học khi bị sốc tải.
- Hiệu quả của quá trình khử Nitrat về dạng Nito tự do được tăng cường.
- Hoạt động trong điều kiện độ mặn lên đến 4%.
>>> Xem thêm: Phương án xử lý nước thải bệnh viện đa khoa (công suất 500 m3/ngày.đêm)

Hãy liên hệ ngay đến HOTLINE 0909 538 514 để được tư vấn chi tiết về giải pháp xử lý nước thải y tế cho hệ thống của bạn!
>>> Xem thêm: [BIOGENCY] Giải pháp: Xử lý nước thải y tế, bệnh viện, phòng khám
