Kiểm soát nước thải chế biến thực phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phối hợp nhiều biện pháp do nước thải thường chứa hàm lượng chất hữu cơ, dầu mỡ và Nitơ cao, đồng thời biến động theo ca sản xuất và mùa vụ. Để duy trì chất lượng nước thải đầu ra theo QCVN 40:2025/BTNMT, doanh nghiệp cần kiểm soát nguồn phát sinh, tối ưu công đoạn xử lý và theo dõi chặt chẽ quá trình vận hành.
QCVN 40:2025 yêu cầu kiểm soát những chỉ tiêu nào trong nước thải chế biến thực phẩm?
Để kiểm soát nước thải chế biến thực phẩm theo QCVN 40:2025/BTNMT, doanh nghiệp cần xác định các chỉ tiêu áp dụng cho hệ thống và đối chiếu với giới hạn tương ứng trong quy chuẩn.
Các nhóm chỉ tiêu được đề cập trong nội dung này gồm:
- COD, BOD: Phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ trong nước thải.
- TSS: Tổng chất rắn lơ lửng.
- Nitơ tổng và Amonia: Các chỉ tiêu liên quan đến hợp chất Nitơ trong nước thải.
- Photpho tổng: Chỉ tiêu cần được xem xét trong kiểm soát chất lượng nước thải.
- Dầu mỡ động, thực vật: Thường đáng chú ý ở các công đoạn chế biến và vệ sinh.
- pH: Chỉ số cần theo dõi để đánh giá điều kiện vận hành.
- Coliform: Nhóm chỉ tiêu vi sinh cần được xem xét theo yêu cầu áp dụng.
Doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết tại QCVN 40:2025/BTNMT và những chỉ tiêu cần quan tâm để tra cứu thông tin liên quan.
Việc xác định đúng các chỉ tiêu cần theo dõi là cơ sở để kiểm soát nước thải chế biến thực phẩm theo yêu cầu của quy chuẩn áp dụng, đồng thời giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hiệu quả của hệ thống xử lý. Có thể tham khảo thêm chi tiết tại Doanh nghiệp và QCVN 40:2025/BTNMT>>>
Vì sao nước thải chế biến thực phẩm khó đạt chuẩn ổn định?
Việc kiểm soát nước thải chế biến thực phẩm gặp khó khăn do lưu lượng và nồng độ ô nhiễm thay đổi theo ca sản xuất, mùa vụ và sản lượng. Nếu hệ thống không được quản lý đồng bộ, những biến động này có thể làm tăng áp lực lên công đoạn xử lý hóa lý và sinh học.
Đặc thù ngành thực phẩm thường gặp 5 vấn đề sau:
- Lưu lượng biến động theo ca sản xuất.
- Nồng độ ô nhiễm tăng đột biến.
- Hàm lượng dầu mỡ cao.
- Phát sinh mùi và bùn nhiều.
- Vi sinh dễ bị sốc tải.
Vì vậy, kiểm soát nước thải chế biến thực phẩm cần được thực hiện xuyên suốt từ khâu sản xuất đến vận hành hệ thống xử lý. Chỉ tập trung khắc phục khi nước thải đầu ra vượt giới hạn sẽ khiến doanh nghiệp khó chủ động kiểm soát các biến động.

>>> Xem thêm các vấn đề liên quan trong xử lý nước thải chế biến thực phẩm: Xử lý nước thải chế biến thực phẩm cần lưu ý vấn đề gì?
6 biện pháp kiểm soát nước thải chế biến thực phẩm theo QCVN 40:2025
Để kiểm soát nước thải chế biến thực phẩm hiệu quả, doanh nghiệp cần kết hợp các biện pháp theo dòng xử lý: (1) Kiểm soát nguồn phát sinh, (2) Xử lý hóa lý, (3) Duy trì hệ vi sinh, (4) Kiểm soát Nitơ, (5) Theo dõi dữ liệu và (6) Quản lý bùn thải.
– Biện pháp 1: Kiểm soát nguồn phát sinh ngay từ khâu sản xuất
Kiểm soát ô nhiễm tại nguồn giúp giảm tải lượng đầu vào và giảm áp lực cho hệ thống xử lý. Đây là bước quan trọng trong quá trình kiểm soát nước thải chế biến thực phẩm.
Doanh nghiệp nên thực hiện các công việc sau:
- Hạn chế thất thoát nguyên liệu trong quá trình sản xuất.
- Tách rác thô ngay tại nguồn.
- Thu gom dầu mỡ riêng biệt, tránh để lượng dầu mỡ lớn đi vào hệ thống xử lý.
- Kiểm soát lượng hóa chất CIP (Clean-In-Place – phương pháp vệ sinh đường ống, bồn chứa và thiết bị ngay tại chỗ mà không cần tháo rời) sử dụng trong quá trình vệ sinh.
- Tối ưu quy trình vệ sinh nhà xưởng.
Khi tải lượng ô nhiễm đầu vào giảm, hệ thống sinh học có điều kiện hoạt động ổn định hơn, đồng thời góp phần tiết kiệm chi phí vận hành và hóa chất.
– Biện pháp 2: Bổ sung keo tụ – tạo bông và tuyển nổi DAF trước công đoạn sinh học
Đối với nước thải chứa nhiều dầu mỡ, cặn lơ lửng và chất hữu cơ khó lắng, công đoạn keo tụ – tạo bông kết hợp tuyển nổi DAF có thể giúp giảm tải cho hệ thống sinh học khi được thiết kế và vận hành phù hợp. Nếu đưa trực tiếp lượng lớn dầu mỡ và cặn lơ lửng vào công đoạn sinh học, hệ thống có thể gặp các vấn đề như nổi bùn, sốc tải vi sinh, giảm oxy hòa tan và tăng COD đầu ra.
Bể DAF (Dissolved Air Flotation) là bể tuyển nổi bằng khí hòa tan. Khi được bố trí phù hợp sau công đoạn keo tụ – tạo bông, hệ thống có thể hỗ trợ:
- Loại bỏ dầu mỡ.
- Giảm TSS và COD đầu vào.
- Ổn định tải lượng đưa vào công đoạn sinh học.
- Hỗ trợ quá trình vận hành và tự động hóa hệ thống.
Tuy nhiên, việc có cần bố trí DAF hay không phải dựa trên thành phần nước thải, yêu cầu xử lý và cấu hình hệ thống thực tế. Doanh nghiệp có thể tìm hiểu thêm về bể keo tụ – tạo bông và phương pháp tuyển nổi trong xử lý nước thải để hiểu rõ hơn về từng công đoạn>>>
– Biện pháp 3: Duy trì hệ vi sinh khỏe và ổn định
Hệ vi sinh ổn định giúp duy trì khả năng phân hủy chất hữu cơ và hỗ trợ quá trình xử lý sinh học. Trong ngành chế biến thực phẩm, hệ vi sinh có thể bị ảnh hưởng bởi sốc tải hữu cơ, hóa chất tẩy rửa, thiếu oxy hoặc mất cân bằng tải F/M.
Để kiểm soát nước thải chế biến thực phẩm thông qua công đoạn sinh học, doanh nghiệp cần:
- Theo dõi MLSS và SV30 định kỳ.
- Kiểm soát DO (oxy hòa tan) phù hợp với điều kiện vận hành.
- Duy trì pH ổn định.
- Chủ động bổ sung vi sinh chuyên dụng khi cần thiết.
Khi hệ vi sinh hoạt động ổn định, hệ thống có thể cải thiện khả năng xử lý COD, BOD và Amonia, đồng thời hạn chế phát sinh mùi và lượng bùn dư theo điều kiện vận hành thực tế.

Nếu hệ thống có dấu hiệu suy giảm hiệu suất do biến động tải lượng, doanh nghiệp nên xác định nguyên nhân trước khi bổ sung vi sinh. Tham khảo chi tiết tại: Vi sinh bị sốc tải COD: dấu hiệu và cách xử lý và 5 yếu tố cần kiểm soát khi vận hành bể Aerotank>>>
– Biện pháp 4: Kiểm soát Nitơ Amonia và Tổng Nitơ
Muốn kiểm soát Nitơ Amonia và Tổng Nitơ, doanh nghiệp cần xác định điều kiện đang hạn chế quá trình Nitrat hóa và khử Nitrat trong hệ thống.
Các nguyên nhân thường gặp gồm:
- Thời gian lưu không đủ.
- Thiếu oxy cho quá trình Nitrat hóa.
- Thiếu nguồn carbon cho quá trình khử Nitrat.
- Hệ vi sinh Nitrat hóa hoạt động yếu.
- Tải lượng hữu cơ quá cao.
Các biện pháp kiểm soát gồm:
- Tách riêng vùng thiếu khí và vùng hiếu khí phù hợp với công nghệ xử lý.
- Kiểm soát DO theo yêu cầu vận hành.
- Kiểm soát tuổi bùn.
- Bổ sung chủng vi sinh Nitrat hóa chuyên biệt khi phù hợp.
- Đặc biệt, cần tránh tình trạng vi sinh Nitrat hóa thiếu oxy hoặc bị cạnh tranh bởi nhóm vi sinh dị dưỡng.

Việc duy trì tuổi bùn cần được điều chỉnh theo mục tiêu xử lý và tình trạng thực tế của hệ thống, không nên hiểu là luôn giữ tuổi bùn ở mức cao. Tuổi bùn và chế độ xả bùn cần được đánh giá đồng thời để tránh tích lũy bùn già hoặc làm suy giảm hiệu quả xử lý.
Để phân tích sâu hơn, doanh nghiệp có thể tham khảo: Vì sao nước thải thực phẩm thường vượt chỉ tiêu Nitơ Amonia? và Quy trình xử lý Amonia và Nitơ trong nước thải chế biến thực phẩm đạt QCVN 40:2025>>>
– Biện pháp 5: Theo dõi hệ thống bằng quan trắc và dữ liệu vận hành
Theo dõi các chỉ số vận hành và phân tích xu hướng dữ liệu giúp doanh nghiệp phát hiện sớm dấu hiệu bất thường. Đây là bước quan trọng để kiểm soát nước thải chế biến thực phẩm chủ động hơn, thay vì chỉ nhận ra sự cố khi chất lượng nước đầu ra không đạt yêu cầu.
Các chỉ số được đề cập trong quá trình theo dõi gồm: pH, DO, ORP, MLSS, COD đầu vào, Amonia, Lưu lượng.
Bên cạnh việc theo dõi các chỉ số, doanh nghiệp nên:
- Xây dựng và duy trì nhật ký vận hành.
- Theo dõi xu hướng dữ liệu theo thời gian.
- Kiểm tra định kỳ thiết bị quan trắc.
- Hiệu chuẩn cảm biến (sensor) đúng thời hạn.
Duy trì dữ liệu vận hành đầy đủ giúp quá trình kiểm soát nước thải chế biến thực phẩm chủ động hơn, hỗ trợ phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và đánh giá xu hướng hoạt động của hệ thống.
>>> Tham khảo thêm 5 rủi ro hệ thống quan trắc nước thải thực phẩm để nhận diện các vấn đề có thể ảnh hưởng đến quá trình theo dõi.
– Biện pháp 6: Tối ưu quản lý bùn và mùi hôi
Quản lý bùn không phù hợp có thể làm giảm hiệu suất xử lý, tăng mùi hôi, gây hiện tượng nổi bọt và làm tăng chi phí vận chuyển bùn thải.
Trong quá trình kiểm soát nước thải chế biến thực phẩm, doanh nghiệp cần:
- Xả bùn định kỳ với chế độ phù hợp.
- Theo dõi và kiểm soát tuổi bùn.
- Tăng cường khả năng phân hủy nội sinh khi phù hợp với điều kiện vận hành.
- Xem xét bổ sung vi sinh hỗ trợ giảm bùn khi hệ thống có nhu cầu.
Cần phân biệt giữa việc duy trì tuổi bùn phù hợp để hỗ trợ xử lý Nitơ và tình trạng bùn già do quản lý không hợp lý. Chế độ xả bùn phải được xác định dựa trên đặc điểm công nghệ và trạng thái vận hành, thay vì chỉ tăng hoặc giảm lượng bùn theo cảm tính.
Ngoài bùn thải, doanh nghiệp cần chú ý kiểm soát mùi tại các khu vực:
- Bể điều hòa.
- Bể chứa bùn.
- Hố gom.
- Kiểm soát mùi ở những khu vực này góp phần cải thiện môi trường làm việc và hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động của nhà máy.
>>> Xem chi tiết Giải pháp xử lý bùn để tìm hiểu các hướng xử lý chuyên sâu
Giải pháp sinh học BIOGENCY giúp nước thải chế biến thực phẩm đạt QCVN 40:2025 thế nào?
Các dòng vi sinh chuyên dụng có thể hỗ trợ những mục tiêu khác nhau trong hệ thống xử lý nước thải chế biến thực phẩm, như phân hủy chất hữu cơ, hỗ trợ xử lý dầu mỡ, tăng cường quá trình Nitrat hóa và giảm lượng bùn dư.
– Các sản phẩm vi sinh được ứng dụng trong giải pháp
| Dòng vi sinh | Công dụng |
| 1. Microbe-Lift IND |
|
| 2. Microbe-Lift DGTT |
|
| 3. Microbe-Lift N1 |
|
| 4. Microbe-Lift SA |
|
Việc lựa chọn dòng vi sinh cần dựa trên nguyên nhân gây ra vấn đề, công nghệ đang sử dụng và điều kiện vận hành thực tế. Vi sinh là công cụ hỗ trợ, không thay thế việc kiểm soát nguồn thải, tối ưu công nghệ hoặc theo dõi chất lượng nước đầu ra.
– Áp dụng giải pháp sinh học, hệ thống cải thiện được những gì?
Nhiều hệ thống nước thải chế biến thực phẩm sau khi áp dụng giải pháp BIOGENCY đã ghi nhận:
- Giảm COD đầu ra ổn định.
- Kiểm soát Amonia hiệu quả.
- Giảm mùi hôi rõ rệt.
- Giảm chi phí hóa chất.
- Giảm lượng bùn thải phát sinh.
- Tăng tính ổn định khi tải lượng biến động.
Đặc biệt, giải pháp sinh học giúp doanh nghiệp vận hành bền vững hơn, hạn chế phụ thuộc quá mức vào hóa chất xử lý.
Để kiểm soát nước thải chế biến thực phẩm ổn định theo QCVN 40:2025/BTNMT, doanh nghiệp cần kết hợp quản lý nguồn phát sinh, lựa chọn công đoạn tiền xử lý phù hợp, duy trì hệ vi sinh, kiểm soát Nitơ, theo dõi dữ liệu vận hành và quản lý bùn, mùi hôi.
Nếu hệ thống đang có chỉ tiêu đầu ra vượt giới hạn hoặc vận hành chưa ổn định, doanh nghiệp nên bắt đầu bằng việc khảo sát hệ thống xử lý nước thải hiện hữu và lấy mẫu, phân tích chất lượng nước để xác định vấn đề trước khi lựa chọn giải pháp.
BIOGENCY hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá hiện trạng và định hướng tối ưu hệ thống xử lý nước thải. Liên hệ ngay HOTLINE 0909 538 514 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất!
>>> Xem thêm: BIOGENCY hoàn thành dự án “Rút ngắn tiến độ bàn giao HTXLNT chế biến thực phẩm (công suất 1200 m3/n.đ)”

