Các loại nước thải bị nhiễm mặn, gây khó khăn cho kỹ sư vận hành

Khi xử lý nước thải, các loại nước thải bị nhiễm mặn luôn gây ra những thách thức nhất định cho kỹ sư vận hành hơn so với những loại nước thải thông thường khác. Cụ thể là những loại nước thải nào? Và thách thức gây ra là gì? Hãy cùng BIOGENCY tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Các loại nước thải bị nhiễm mặn, gây khó khăn cho kỹ sư vận hành

Các loại nước thải bị nhiễm mặn, gây khó khăn cho kỹ sư vận hành

Trong ngành xử lý nước thải, không phải mọi nguồn nước đầu vào đều có tính chất “ngọt ngào”. Một số loại nước thải có độ mặn cao ngay từ đầu vào, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả xử lý sinh học. Dưới đây là các loại nước thải thường bị nhiễm mặn:

– Nước thải chế biến thủy sản ven biển

– Nước thải nhà máy sản xuất nước mắm, nước tương, nước chấm

  • Nguyên nhân: Thành phần nguyên liệu chứa nhiều muối hoặc quá trình lên men có sử dụng muối.
  • Độ mặn đầu vào: 30 – 60‰, đặc biệt cao trong nước mắm cốt.
Vi sinh bị sốc do độ mặn trong nước thải quá cao.
Vi sinh bị sốc do độ mặn trong nước thải quá cao.

– Nước thải sản xuất bột cá, bột tôm

  • Nguyên nhân: Nguyên liệu có nguồn gốc từ biển, nước vệ sinh có chứa muối.
  • Độ mặn đầu vào: 10 – 25‰.

– Nước thải sản xuất thực phẩm đóng hộp (cá, mực, nghêu, sò)

  • Nguyên nhân: Dùng nước muối trong công đoạn bảo quản hoặc chế biến.
  • Độ mặn đầu vào: 5 – 20‰.

– Nước thải sinh hoạt từ các đảo, khu resort ven biển

  • Nguyên nhân: Sử dụng nước giếng nhiễm mặn hoặc nước biển pha.
  • Độ mặn đầu vào: 3 – 10‰.

Thách thức khi vận hành hệ thống xử lý nước thải bị nhiễm mặn

Việc vận hành hệ thống xử lý nước thải bị nhiễm mặn cao là một bài toán khó, đặc biệt là đối với hệ vi sinh vật xử lý sinh học. Một số thách thức phổ biến gồm:

  • Sốc thẩm thấu: Vi sinh vật thông thường (freshwater microbes) không chịu được nồng độ muối cao, dẫn đến chết tế bào hoặc mất hoạt tính sinh học.
  • Hiệu suất xử lý BOD, COD giảm rõ rệt: Khi vi sinh yếu hoặc chết, khả năng phân hủy chất hữu cơ giảm mạnh, nước đầu ra không đạt.
  • Bùn vi sinh khó tạo bông, dễ nổi, dễ trôi: Do điều kiện môi trường bất lợi, bùn hoạt tính không phát triển ổn định, gây tràn bùn, ảnh hưởng đến lọc sinh học.
  • Mùi hôi tăng cao: Vi sinh yếu đi, quá trình phân hủy hiếu khí không triệt để, tạo ra H₂S, NH₃,… gây mùi khó chịu.
  • Khó kiểm soát F/M và thời gian lưu bùn (SRT): Tốc độ phát triển vi sinh chậm lại, gây xáo trộn toàn bộ chiến lược vận hành.

Xử lý nước thải bị nhiễm mặn, dùng phương pháp nào cho hiệu quả?

Để xử lý nước thải bị nhiễm mặn hiệu quả, kỹ sư cần phối hợp nhiều giải pháp linh hoạt, bao gồm cả cải tiến công nghệ và ứng dụng vi sinh đặc thù:

– Tách dòng nước nhiễm mặn nặng

Nếu hệ thống cho phép, nên tách riêng các dòng có độ mặn cao để xử lý riêng biệt hoặc pha loãng trước khi đưa vào bể sinh học.

– Pha loãng độ mặn

Pha loãng bằng nước sạch, đặc biệt hữu ích trong giai đoạn khởi động hệ thống hoặc khi độ mặn biến động bất thường.

– Sử dụng vi sinh chuyên dụng cho nước thải mặn

Dòng vi sinh chịu mặn cao như Microbe-Lift giúp xử lý hiệu quả nước thải có độ mặn đến 40‰.

  • Ưu điểm: Chịu mặn tốt, phục hồi hệ vi sinh nhanh, tăng cường xử lý BOD/COD trong điều kiện mặn.
  • Cách dùng: Cấy vào bể sinh học theo liều khởi động – duy trì, kết hợp theo dõi TSS, DO, độ mặn để điều chỉnh liều.

– Theo dõi sát thông số vi sinh và điều kiện môi trường

Khi xử lý nước thải bị nhiễm mặn, cần đảm bảo các yếu tố pH, DO, nhiệt độ, dinh dưỡng cân bằng. Thường xuyên kiểm tra độ mặn và khả năng hoạt động của bùn vi sinh.

Dòng vi sinh chịu mặn Microbe-Lift được khuyên dùng trong các hệ thống xử lý nước thải bị nhiễm mặn cao.
Dòng vi sinh chịu mặn Microbe-Lift được khuyên dùng trong các hệ thống xử lý nước thải bị nhiễm mặn cao.

Phương án xử lý của BIOGENCY đối với một hệ thống XLNT chế biến thủy sản bị nhiễm mặn trong thực tế

– Hiện trạng hệ thống

  • Hệ thống đang chạy với công suất vượt công suất thiết kế (350 m3/d so với 200 m3/d).
  • Độ mặn trong nước thải ở mức cao (> 11‰).
  • Các chỉ số ô nhiễm chính như COD, Tổng Nito, Amonia sau xử lý đều vượt chuẩn cột B, QCVN 40:2011/BTNMT.
  • Nước thải có độ mặn cao dẫn đến bùn hoạt tính trong bể UASB, Anoxic, Aerotank không phát triển được, mất hoạt tính và mất sinh khối.

– Mục tiêu xử lý

  • Mục tiêu 1: Điều chỉnh vận hành & nuôi cấy bùn vi sinh trong bể UASB, Cụm bể Ano – Aerotank.
  • Mục tiêu 2: Tăng hiệu suất xử lý, các chỉ tiêu COD, Amonia, Nitơ tổng đạt chuẩn cột B QCVN40:2011/BTNMT.

– Phương án xử lý

  • Điều chỉnh điều kiện vận hành, công nghệ xử lý.
  • Bổ sung bùn nền ở các bể xử lý.
  • Bổ sung men vi sinh chịu mặn Microbe-Lift vào các bể xử lý UASB, Anoxic, Aerotank.

– Kết quả xử lý

  • Sau 2 tuần, chỉ tiêu COD tại đầu ra hệ thống đã đạt chuẩn B, QCVN 40:2011.
  • Sau 4 tuần, nước thải đầu ra đã đạt chuẩn B, QCVN 40: 2011.
Mẫu nước thải bị nhiễm mặn sau xử lý đã đạt chuẩn xả thải.
Mẫu nước thải bị nhiễm mặn sau xử lý đã đạt chuẩn xả thải.

Giải pháp xử lý nước thải bị nhiễm mặn của BIOGENCY đã mang đến nhiều thành công cho khách hàng. Để nhận được phương án xử lý chi tiết phù hợp nhất cho hệ thống của bạn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi qua HOTLINE 0909 538 514.

>>> Xem thêm: [Phương án] Xử lý nước thải chế biến thủy sản 200m3/ngày đêm (độ mặn cao, phát sinh mùi hôi, bể hiếu khí bị nổi bọt)

Để lại một bình luận