Để xử lý nước thải sản xuất nhựa đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cần lựa chọn quy trình phù hợp, kết hợp công nghệ và sản phẩm men vi sinh vượt trội nhằm loại bỏ các thành phần ô nhiễm, bao gồm các chỉ tiêu khó xử lý. Cùng BIOGENCY tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết sau đây.
Các chỉ tiêu cần xử lý trong nước thải sản xuất nhựa
Nước thải sản xuất nhựa phát sinh chủ yếu từ các quy trình sản xuất và tái chế nhựa. Trong quá trình này, nhiều loại hóa chất và vật liệu được sử dụng, dẫn đến việc tạo ra nước thải chứa nhiều chất ô nhiễm.
Thành phần ô nhiễm hay các chỉ tiêu cần xử lý trong nước thải sản xuất nhựa chủ yếu bao gồm hàm lượng COD, BOD, TSS cao, tỷ lệ BOD/COD thấp, COD khó phân hủy; chỉ tiêu Nitơ, Photpho, chất hoạt động bề mặt và vi sinh vật gây bệnh. Bảng dưới là thông số đầu vào và chỉ tiêu cần đạt được theo quy chuẩn hiện hành.
| STT | Thông số | Đơn vị | Giá trị đầu vào | QCVN 40:2011/BTNMT | |
| Cột A Cột B | Cột A Cột B | ||||
| 1 | pH | – | 6,2 – 6,6 | 6 – 9 | 5,5 – 9 |
| 2 | BOD5 | mg/l | 75 – 150 | 30 | 50 |
| 3 | COD | mg/l | 650 – 3200 | 75 | 150 |
| 4 | TSS | mg/l | 350 – 500 | 50 | 100 |
| 5 | Tổng Nitơ | mg/l | 10 – 20 | 20 | 40 |
| 6 | Tổng Photpho | mg/l | 3 – 5 | 4 | 6 |
| 7 | Dầu mỡ | mg/l | 3 – 5 | 5 | 10 |
Quy trình xử lý nước thải sản xuất nhựa đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT
Để xử lý nước thải sản xuất nhựa hiệu quả, các chỉ tiêu ô nhiễm đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, quy trình xử lý thường kết hợp phương pháp xử lý hóa học và sinh học. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sản xuất nhựa phổ biến hiện nay như sau:

Thuyết minh quy trình:
- Song chắn rác: Nước thải sau quá trình sản xuất đi qua song chắn rác để giữ lại các cặn rác và các chất nhựa không tan, sau đó chảy tiếp qua bể điều hòa.
- Bể điều hòa: Tại đây, nước thải được xáo trộn liên tục để đảm bảo không xảy ra sự phân hủy hữu cơ và được kiểm soát các thông số như pH, độ kiềm… sau đó chảy qua bể keo tụ – tạo bông.
- Bể keo tụ – tạo bông: Tại đây 2 quá trình keo tụ và tạo bông được diễn ra, trong đó keo tụ nhằm phá vỡ trạng thái bền của của hạt keo và tạo bông nhằm kết dính các hạt keo nhỏ thành các hạt keo lớn hơn. Hóa chất keo tụ – tạo bông (phèn nhôm) được thêm vào để phản ứng diễn ra dễ dàng hơn, sau đó nước thải được chảy qua bể lắng 1.
- Bể lắng 1: Tại bể lắng 1, các cặn bẩn sau khi đã keo tụ – tạo bông sẽ được lắng xuống và đưa ra ngoài để xử lý (nén bùn – phơi bùn). Phần nước thải được đưa vào bể hiếu khí Aerotank.
- Bể Aerotank: Tại đây, oxy hòa tan được cấp liên tục thông qua hệ thống thổi khí, sục khí. Vi sinh vật hiếu khí sẽ thông qua cơ chế sinh trưởng và phát triển để phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ như BOD, COD, TSS… thành CO2 và nước. Tại bể sẽ lắp thêm các giá thể nhằm tăng khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật và nước thải, tạo môi trường cho vi sinh vật sinh sôi, phát triển, xử lý chất ô nhiễm hiệu quả.
- Bể lắng 2: Bể này sẽ lắng bùn thải phát sinh từ quá trình xử lý sinh học. Một phần bùn sẽ được tuần hoàn về bể Aerotank để tiếp tục xử lý chất ô nhiễm, phần còn lại sẽ được thải bỏ. Nước thải sẽ được đưa đến bể khử trùng.
- Bể khử trùng: Bể khử trùng là công đoạn cuối cùng của hệ thống xử lý chất thải, có nhiệm vụ xử lý các vi sinh/vi khuẩn về mật độ cho phép trước khi đưa nước thải đạt chuẩn ra môi trường.
Tăng hiệu suất xử lý sinh học nước thải sản xuất nhựa
Để tăng hiệu suất xử lý nước thải sản xuất nhựa, hệ thống thường bổ sung thêm vi sinh vật tại các cụm bể sinh học. Lúc này đồng nghĩa chất lượng vi sinh vật sẽ đóng vai trò quan trọng thúc đẩy hiệu suất toàn hệ thống. Do đó, khâu lựa chọn sản phẩm men vi sinh cần được doanh nghiệp và đơn vị vận hành tính toán phù hợp.
Là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong xử lý nước thải, bao gồm nước thải sản xuất nhựa, các sản phẩm men vi sinh nổi bật được đội ngũ BIOGENCY tin cậy sử dụng trong giải pháp xử lý nước thải sản xuất nhựa của mình bao gồm:
- Microbe-Lift IND: Men vi sinh chứa đến 13 chủng vi sinh hoạt tính cao giúp phân hủy hiệu quả các chất hữu cơ, từ đó giảm các chỉ tiêu BOD, COD và TSS trong nước thải sản xuất nhựa.
- Microbe-Lift N1: Men vi sinh hiếm có trên thị trường chứa 2 chủng vi sinh vật Nitrosomonas sp và Nitrobacter sp chuyên cho quá trình Nitrat hóa, giúp xử lý Nitơ đạt tiêu chuẩn xả thải.
- Microbe-Lift OC-IND: Men vi sinh chuyên dụng để xử lý mùi hôi trong nước thải sản xuất nhựa, giúp cải thiện môi trường làm việc và giảm thiểu tác động đến cộng đồng xung quanh.

Ưu điểm của men vi sinh Microbe-Lift:
- Hoạt tính mạnh gấp 5-10 lần vi sinh thường: Các chủng vi sinh được đội ngũ Microbe-Lift chọn lọc, tiến hành phân lập, nuôi cấy kết hợp công nghệ độc quyền cho hiệu suất vượt trội.
- Kích hoạt nhanh: Men vi sinh dạng lỏng, không cần ngâm ủ, sử dụng đơn giản, tiện lợi, cho hiệu quả nhanh chóng.
- Sử dụng liều lượng thấp, tiết kiệm chi phí: Sử dụng vi sinh hiệu suất cao, liều lượng thấp giúp hệ thống nhanh chóng xử lý đạt chuẩn các thông số ô nhiễm, tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí đáng kể.
- An toàn, thân thiện môi trường: Men vi sinh an toàn với người, động vật, thân thiện với môi trường.
Đặc biệt, với sự đồng hành của đội ngũ chuyên gia dày dặn kinh nghiệm từ BIOGENCY sẽ giúp hệ thống kết hợp các sản phẩm men vi sinh phù hợp với công suất và tình hình hệ thống thực tế, giúp hệ thống nhanh chóng đạt chuẩn xả thải, vận hành ổn định theo thời gian.
Liên hệ ngay cho BIOGENCY qua HOTLINE 0909 538 514 để được tư vấn về Giải pháp xử lý nước thải sản xuất nhựa chi tiết và nhanh chóng nhất!
>>>Xem thêm: [BIOGENCY] Giải pháp: Xử lý nước thải sản xuất nhựa.

