Kiểm kê khí nhà kính là nghĩa vụ bắt buộc đối với các cơ sở có tên trong danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành, hiện là 2.441 cơ sở theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực từ ngày 25/09/2026. Với doanh nghiệp ngoài danh mục, kiểm kê tự nguyện giúp chủ động khi khách hàng hoặc chuỗi cung ứng yêu cầu số liệu phát thải. Bài viết tóm tắt doanh nghiệp nào phải kiểm kê, quy trình thực hiện, thời hạn nộp báo cáo và một nguồn phát thải thường bị bỏ sót: hệ thống xử lý nước thải.
Kiểm kê khí nhà kính là gì?
Tại Việt Nam, kiểm kê khí nhà kính được quy định tại Điều 3.9 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP của Chính phủ về “Quy định về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng Ozone” và được định nghĩa là “Quá trình thu thập thông tin và dữ liệu về các nguồn phát thải khí nhà kính, tính toán lượng phát thải và hấp thụ trong phạm vi xác định và trong một năm cụ thể, dựa trên các phương pháp và thủ tục do cơ quan có thẩm quyền ban hành”.
Hiểu đơn giản là doanh nghiệp xác định mình thải ra những khí nhà kính nào, từ nguồn nào và tổng cộng bao nhiêu tấn CO2 tương đương trong một năm, theo phương pháp do nhà nước quy định.
Vì sao doanh nghiệp cần kiểm kê khí nhà kính?
- Tuân thủ pháp luật: Bắt buộc với cơ sở có tên trong danh mục.
- Biết nguồn phát thải lớn nhất để xây dựng các biện pháp giảm phát thải hiệu quả; nguồn phát thải lớn thường cũng là nơi tiêu tốn nhiều năng lượng, nhiên liệu.
- Chuẩn bị cho hạn ngạch phát thải: Kết quả kiểm kê là cơ sở để phân bổ hạn ngạch theo NĐ 119/2025/NĐ-CP.
- Đáp ứng thị trường: Thích ứng với thị trường ưu tiên các sản phẩm xanh, bền vững, có cường độ phát thải carbon thấp.

Doanh nghiệp nào bắt buộc phải kiểm kê khí nhà kính?
– Tiêu chí xác định cơ sở phải kiểm kê
Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP, các cơ sở phát thải khí nhà kính có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc thuộc các trường hợp sau sẽ phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính:
| Loại cơ sở | Ngưỡng hằng năm |
| Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp | Tổng tiêu thụ năng lượng từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên |
| Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa | Tổng tiêu thụ nhiên liệu từ 1.000 TOE trở lên |
| Tòa nhà thương mại | Tổng tiêu thụ năng lượng từ 1.000 TOE trở lên |
| Cơ sở xử lý chất thải rắn | Công suất hoạt động từ 65.000 tấn trở lên |
– Danh mục cập nhật 2026 theo Quyết định 42/2026/QĐ-TTg
Đáp ứng tiêu chí là điều kiện để được đưa vào danh mục; nghĩa vụ kiểm kê áp dụng với cơ sở có tên trong danh mục do Thủ tướng ban hành và cập nhật định kỳ. Số cơ sở phải kiểm kê tăng qua từng lần cập nhật: 1.912 cơ sở (2022), 2.166 cơ sở (QĐ 13/2024/QĐ-TTg) và 2.441 cơ sở theo QĐ 42/2026/QĐ-TTg, có hiệu lực từ 25/09/2026, thay thế QĐ 13/2024.
| Bộ quản lý lĩnh vực | Số cơ sở | Tỷ lệ |
| Bộ Công Thương | 1.916 | 78,5% |
| Bộ Xây dựng | 464 | 19% |
| Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 61 | 2,5% |
| Tổng | 2.441 | 100% |
Một số nhóm ngành có nhiều cơ sở trong danh mục: nhựa (327 cơ sở), cao su (322 cơ sở), dệt may (200 cơ sở). Doanh nghiệp nên tra tên cơ sở của mình trong phụ lục danh mục ban hành kèm Quyết định 42/2026/QĐ-TTg.

Các cơ sở trong danh mục thuộc 6 lĩnh vực sau:
- Lĩnh vực năng lượng: Công nghiệp sản xuất năng lượng, tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ và dân dụng; khai thác than, dầu, khí tự nhiên.
- Lĩnh vực giao thông vận tải: Tiêu thụ năng lượng trong giao thông vận tải.
- Lĩnh vực xây dựng: Tiêu thụ năng lượng trong ngành xây dựng; các quá trình công nghiệp trong sản xuất vật liệu xây dựng.
- Lĩnh vực các quá trình công nghiệp: Sản xuất hóa chất; luyện kim; công nghiệp điện tử; sử dụng sản phẩm thay thế cho các chất làm suy giảm tầng ô-dôn; sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp khác.
- Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất: Chăn nuôi; lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất; trồng trọt; tiêu thụ năng lượng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; các nguồn phát thải khác trong nông nghiệp.
- Lĩnh vực chất thải: Bãi chôn lấp chất thải rắn; xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học; thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải; xử lý và xả thải nước thải.
Không có tên trong danh mục thì có cần kiểm kê?
Không bắt buộc theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP. Tuy vậy, doanh nghiệp có thể kiểm kê tự nguyện khi khách hàng, nhà nhập khẩu hoặc tập đoàn mẹ yêu cầu số liệu phát thải, hoặc khi muốn chủ động trước lần cập nhật danh mục tiếp theo.

Phạm vi kiểm kê: Phát thải trực tiếp và gián tiếp
Phát thải của một cơ sở thường được chia thành 3 phạm vi. Theo Thông tư 38/2023/TT-BCT (áp dụng cho ngành Công Thương, nơi có gần 80% số cơ sở trong danh mục), kiểm kê cấp cơ sở gồm hai nhóm: phát thải trực tiếp và phát thải gián tiếp do tiêu thụ điện, hơi. Phát thải khác trong chuỗi giá trị (Phạm vi 3) không thuộc phạm vi kiểm kê bắt buộc.
| Phạm vi | Nội dung | Ví dụ trong nhà máy | Bắt buộc? |
| Phạm vi 1 | Phát thải trực tiếp (đốt nhiên liệu, phương tiện, sản xuất…, môi chất lạnh, thu gom và xử lý chất thải) | Lò hơi đốt than/dầu/sinh khối; xe nâng, xe tải nội bộ; khí metan từ bể, hồ kỵ khí của hệ thống xử lý nước thải | Có |
| Phạm vi 2 | Phát thải gián tiếp từ điện năng tiêu thụ và hơi mua vào | Điện mua từ lưới điện quốc gia; hơi mua từ đơn vị khác | Có |
| Phạm vi 3 | Phát thải gián tiếp khác (chuỗi cung ứng, vận chuyển…) | Vận chuyển nguyên liệu do bên thứ ba, đi lại của nhân viên | Không bắt buộc (tự nguyện) |
Quy trình kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở
Kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở gồm các bước chính sau:
- Xác định ranh giới và nguồn phát thải: Đánh giá toàn bộ quy trình sản xuất và các hoạt động để xác định nguồn phát thải chính, như nhiên liệu (than, dầu, gas), điện năng, quy trình công nghệ, vận hành máy móc, chất thải và hệ thống xử lý nước thải.
- Thu thập số liệu hoạt động: Thu thập các thông tin chi tiết về hoạt động tiêu thụ năng lượng, nhiên liệu và các nguồn phát thải khác cho năm kiểm kê: sản lượng tiêu thụ, hóa đơn điện, nhiên liệu, số liệu vận hành.
- Chọn phương pháp và hệ số phát thải: Áp dụng phương pháp và hệ số phát thải theo thông tư kỹ thuật của bộ quản lý lĩnh vực, ví dụ Thông tư 38/2023/TT-BCT (ngành Công Thương) và Thông tư 17/2022/TT-BTNMT (lĩnh vực quản lý chất thải, gồm xử lý nước thải). Các thông tư này xây dựng trên phương pháp của IPCC (Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu).
- Tính toán lượng phát thải: Dựa trên các hệ số phát thải, tiến hành tính toán lượng phát thải từ các nguồn đã xác định và quy đổi về tấn CO₂ tương đương (tCO₂tđ).
- Kiểm soát chất lượng và lập báo cáo: Rà soát số liệu thiếu, trùng hoặc bất thường; lập báo cáo theo định dạng quy định, phục vụ kiểm tra và đối chiếu. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ gốc phục vụ thẩm định, thanh tra.
- Nộp báo cáo và thẩm định: Cơ sở gửi báo cáo kiểm kê tới UBND cấp tỉnh; UBND cấp tỉnh tiếp nhận, rà soát và tổng hợp kết quả kiểm kê. Riêng cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải, kết quả kiểm kê phải được thẩm định bởi tổ chức được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng; báo cáo đã thẩm định gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 01/12 kể từ năm 2027.
Thời hạn, tần suất và căn cứ pháp lý
| Hạng mục | Quy định |
| Kỳ kiểm kê | Định kỳ hai năm một lần, cho năm 2024 trở đi |
| Hạn nộp báo cáo | Trước ngày 31/3, kể từ năm 2025. Theo nguyên tắc chung, kỳ tiếp theo là số liệu năm 2026, nộp trước 31/3/2027 |
| Nơi nhận báo cáo | UBND cấp tỉnh (tiếp nhận, rà soát, tổng hợp) |
| Thẩm định độc lập | Bắt buộc với cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải; do tổ chức được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng thực hiện |
| Cơ sở được phân bổ hạn ngạch | Gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường báo cáo kiểm kê đã được thẩm định trước ngày 01/12, kể từ năm 2027 |
| Cơ quan quản lý nhà nước | Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trước đây là Bộ Tài nguyên và Môi trường) và các bộ quản lý lĩnh vực |
Văn bản pháp lý hiện hành:
| Văn bản | Nội dung chính |
| Luật Bảo vệ môi trường 2020 | Nền tảng pháp lý về ứng phó biến đổi khí hậu, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính |
| Nghị định 06/2022/NĐ-CP (07/01/2022) | Quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn: định nghĩa, tiêu chí, nghĩa vụ kiểm kê |
| Nghị định 119/2025/NĐ-CP (09/06/2025) | Sửa đổi, bổ sung NĐ 06/2022; hiệu lực từ 01/08/2025; vai trò UBND tỉnh, phân bổ hạn ngạch, thẩm định |
| Quyết định 42/2026/QĐ-TTg | Danh mục 2.441 cơ sở phải kiểm kê; hiệu lực từ 25/09/2026; thay thế QĐ 13/2024/QĐ-TTg |
| Thông tư 17/2022/TT-BTNMT (15/11/2022) | Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực quản lý chất thải, gồm xử lý và xả thải nước thải |
| Thông tư 38/2023/TT-BCT (27/12/2023) | Quy định kỹ thuật kiểm kê khí nhà kính ngành Công Thương; hiệu lực từ 11/02/2024 |
Hệ thống xử lý nước thải được tính trong kiểm kê khí nhà kính như thế nào?
“Xử lý và xả thải nước thải” là một nguồn trong lĩnh vực chất thải. Thông tư 38/2023/TT-BCT xếp phát thải từ thu gom, quản lý và xử lý chất thải tại cơ sở vào nhóm phát thải trực tiếp; phương pháp tính cho nước thải được hướng dẫn tại Thông tư 17/2022/TT-BTNMT. Vì vậy, với nhà máy có hệ thống xử lý nước thải tại chỗ, phát thải từ hệ thống này cần được đưa vào kiểm kê, nhất là khi hệ thống có công đoạn kỵ khí.
Khí metan (CH4) và N2O phát sinh ở đâu?
- CH4: Sinh ra khi chất hữu cơ (COD) bị phân hủy trong điều kiện không có oxy, tại bể kỵ khí (UASB, IC…), hồ kỵ khí, bể chứa và ủ bùn. Nếu khí không được thu gom, CH4 thoát thẳng ra khí quyển.
- N2O: Phát sinh trong quá trình xử lý nitơ (nitrat hóa và khử nitrat), nhiều hơn khi quá trình vận hành không ổn định.
- Bể hiếu khí vận hành tốt phát thải CH thấp hơn nhiều so với bể, hồ kỵ khí không thu hồi khí.
Ví dụ ước tính CH4 từ bể kỵ khí: Thông tư 17/2022/TT-BTNMT ước tính CH4 từ nước thải công nghiệp theo công thức của IPCC:
CH4 = (TOW − S) × EF − R
- TOW: Tổng chất hữu cơ phân hủy được trong nước thải (kg COD/năm); S: phần chất hữu cơ tách ra theo bùn (kg COD/năm); R: lượng CH₄ thu hồi (kg CH₄/năm).
- EF: Hệ số phát thải, bằng B0 × MCF. Giá trị mặc định của IPCC: B0 = 0,25 kg CH4/kg COD; MCF = 0,8 với bể kỵ khí hoặc hồ kỵ khí sâu trên 2 m, 0,2 với bể kỵ khí nông dưới 2 m.
| Giả định (minh họa) | Phép tính | Kết quả |
| Hồ kỵ khí sâu, không thu hồi khí, 1.000 tấn COD/năm (bỏ qua phần tách theo bùn) | 1.000 × 0,25 × 0,8 | 200 tấn CH4/năm |
| Quy đổi CO2 tương đương (GWP của CH4 khoảng 27-28, tùy phiên bản báo cáo IPCC áp dụng) | 200 × 27-28 | ≈ 5.400-5.600 tCO2tđ/năm |
Ví dụ cho thấy: Riêng một bể kỵ khí hở của nhà máy có tải COD lớn (tinh bột sắn, mía đường, cao su…) đã có thể vượt ngưỡng 3.000 tCO2tđ/năm. Đây là phép tính minh họa; khi lập báo cáo chính thức, doanh nghiệp phải dùng hệ số theo thông tư hướng dẫn của bộ quản lý lĩnh vực.
Giảm phát thải từ hệ thống xử lý nước thải và những việc nằm trong tầm kiểm soát:
- Thu gom và sử dụng biogas từ bể kỵ khí kín (cho lò hơi, phát điện) hoặc đốt bỏ: lượng CH4 thu hồi được trừ khỏi phát thải trong công thức trên. Xem thêm Thu hồi biogas từ hệ thống xử lý nước thải tinh bột>>>
- Với hồ kỵ khí hở: cân nhắc phương án phủ bạt thu khí hoặc chuyển sang bể kỵ khí kín.
- Giữ bể kỵ khí vận hành ổn định (pH, tải lượng COD, nhiệt độ) để khí sinh ra đều và được thu gom, tránh sự cố làm bể phải xả khí hoặc dừng. Tham khảo giải pháp ổn định bể kỵ khí>>>
- Ổn định quá trình xử lý Nitơ để hạn chế N2O. Xem Xử lý Nitơ, Amoni trong nước thải nhờ vi khuẩn>>>
Kiểm kê khí nhà kính liên quan gì đến hạn ngạch và tín chỉ carbon?
Kết quả kiểm kê là căn cứ để nhà nước phân bổ hạn ngạch phát thải cho cơ sở theo NĐ 119/2025/NĐ-CP. Giai đoạn 2025-2026, hạn ngạch được phân bổ cho nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất sắt thép và xi măng. Cơ sở được dùng tín chỉ carbon từ các cơ chế trao đổi, bù trừ để bù trừ không quá 30% lượng hạn ngạch được phân bổ. Vì vậy, số liệu kiểm kê càng chính xác, doanh nghiệp càng chủ động khi các ngành khác được đưa vào diện phân bổ hạn ngạch.
Có thể thấy, kiểm kê khí nhà kính không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát phát thải và hướng tới phát triển bền vững. Việc thực hiện đúng và đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao uy tín và sẵn sàng tham gia vào xu hướng kinh tế xanh toàn cầu.
>>> Xem thêm: ESG trong xử lý nước thải: Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì từ 2026?

