Chỉ tiêu nước thải dệt nhuộm theo QCVN 40:2025 cần được rà soát theo 6 nhóm chính: ô nhiễm hữu cơ, chất rắn và đặc tính vật lý, dinh dưỡng, vi sinh, kim loại nặng và các chất đặc thù như sunfua, clo dư, AOX, Phenol. Giới hạn áp dụng phụ thuộc vào cột A, B, C theo nguồn tiếp nhận và lưu lượng xả đối với một số thông số.
Từ ngày 01/09/2025, QCVN 40:2025/BTNMT theo Thông tư 06/2025/TT-BTNMT có hiệu lực, thay thế 11 quy chuẩn cũ, trong đó có QCVN 13-MT:2015/BTNMT – quy chuẩn riêng cho ngành dệt nhuộm. Vì vậy, nhà máy cần rà soát lại danh sách thông số phải kiểm soát, giới hạn xả thải và điều kiện vận hành hệ thống xử lý nước thải.
QCVN 40:2025/BTNMT thay đổi gì đối với nước thải dệt nhuộm?
QCVN 40:2025/BTNMT đưa nước thải dệt nhuộm vào khung quy chuẩn xả thải công nghiệp chung, với giới hạn được phân theo cột A, B, C và lưu lượng xả thải. Đây là căn cứ để nhà máy rà soát chỉ tiêu nước thải dệt nhuộm theo QCVN 40:2025 và xác định các thông số cần kiểm soát.
– Bỏ quy chuẩn riêng cho nước thải ngành dệt nhuộm
Trước đây, ngành dệt nhuộm áp dụng QCVN 13-MT:2015/BTNMT. Theo nội dung bản thảo, quy chuẩn mới thay thế quy chuẩn này và yêu cầu nhà máy rà soát các thông số theo QCVN 40:2025/BTNMT.
Quy chuẩn gồm Bảng 1 với các thông số BOD, COD/TOC, TSS và Bảng 2 với 61 thông số khác. Nhà máy cần xác định danh sách thông số phù hợp với quy chuẩn áp dụng và đặc điểm sản xuất thực tế.

– Phân giới hạn theo 3 cột A, B và C
Trước đây, phân vùng xả thải chỉ có 2 cột A và B, QCVN 40:2025/BTNMT phân giới hạn theo ba cột, việc lựa chọn cột giới hạn cần căn cứ vào phân vùng nguồn tiếp nhận và quy định áp dụng cho cơ sở cụ thể:
- Cột A: Nguồn cấp nước sinh hoạt.
- Cột B: Nguồn cải thiện chất lượng nước (Nếu chưa xác định phân vùng, áp dụng Cột B).
- Cột C: Các trường hợp còn lại.
– Giới hạn BOD, COD và TSS phụ thuộc vào lưu lượng xả
Giới hạn BOD, COD/TOC và TSS trong Bảng 1 được phân theo hai mức lưu lượng: không quá 2.000 m3/ngày và trên 2.000 m3/ngày.
Do đó, nhà máy cần xác định lưu lượng xả thực tế trước khi đối chiếu các giá trị giới hạn. Bảng tại phần 3 chỉ trình bày các giá trị dành cho lưu lượng xả không quá 2.000 m³/ngày.
– Rà soát các thông số đặc thù của ngành dệt nhuộm
Ngoài các chỉ tiêu cơ bản, nhà máy cần rà soát những thông số như sunfua, clo dư, chất hoạt động bề mặt anion, AOX và phenol theo loại thuốc nhuộm, hóa chất và công đoạn sản xuất.
Việc rà soát này giúp hạn chế nguy cơ bỏ sót thông số cần kiểm soát khi đánh giá hệ thống xử lý nước thải.
6 nhóm chỉ tiêu nước thải dệt nhuộm cần kiểm soát
Các chỉ tiêu nước thải dệt nhuộm theo QCVN 40:2025 được chia thành 6 nhóm chính để thuận tiện cho việc rà soát nguồn phát sinh, theo dõi chất lượng nước và đánh giá hiệu quả xử lý.
| Nhóm chỉ tiêu | Thông số cần kiểm soát | Nguồn phát sinh hoặc đặc điểm |
| 1. Ô nhiễm hữu cơ | BOD5, COD/TOC | Hồ vải, hồ tinh bột, chất tẩy rửa, dầu mỡ |
| 2. Chất rắn và đặc tính vật lý | TSS, pH, nhiệt độ, độ màu | Độ màu đặc trưng do thuốc nhuộm khó phân hủy |
| 3. Dinh dưỡng | Tổng Nitơ, Amoni, Tổng Phốt pho | Cần rà soát theo đặc điểm nước thải thực tế |
| 4. Vi sinh | Tổng Coliform | Xác định yêu cầu kiểm soát theo quy định áp dụng |
| 5. Kim loại nặng | Asen, Thủy ngân, Chì, Cadimi, Crom (VI), Tổng Crom, Đồng, Kẽm… | Có thể liên quan đến một số thuốc nhuộm và hóa chất trợ nhuộm |
| 6. Chất đặc thù của ngành | Sunfua, clo dư, chất hoạt động bề mặt anion, AOX, phenol | Phụ thuộc vào thuốc nhuộm, chất tẩy rửa và công đoạn sản xuất |
Trong nhóm chất đặc thù, nhà máy cần chú ý:
- Sunfua: Liên quan đến thuốc nhuộm hoàn nguyên hoặc thuốc nhuộm lưu huỳnh.
- Clo dư: Liên quan đến công đoạn tẩy trắng.
- Chất hoạt động bề mặt anion: Liên quan đến chất tẩy rửa.
- AOX: Liên quan đến thuốc nhuộm chứa halogen.
- Phenol: Cần rà soát theo đặc điểm sản xuất và hóa chất sử dụng.
Không nên mặc định mọi nhà máy dệt nhuộm đều phát sinh cùng một danh sách chất ô nhiễm. Danh sách thông số cần quan trắc phải được xác định theo quy chuẩn áp dụng và quy trình sản xuất thực tế của từng cơ sở.

>>> Xem thêm: Loại bỏ kim loại nặng trong nước thải bằng keo tụ – tạo bông
Bảng giới hạn chỉ tiêu nước thải dệt nhuộm theo QCVN 40:2025
Bảng dưới tổng hợp 13 thông số đặc trưng của nước thải dệt nhuộm, lấy từ Bảng 1 và Bảng 2 của QCVN 40:2025/BTNMT. Giá trị BOD5, COD, TSS trong bảng áp dụng cho lưu lượng xả ≤ 2.000 m3/ngày.
| Thông số | Đơn vị | Cột A | Cột B | Cột C |
| pH | – | 6-9 | 6-9 | 6-9 |
| Nhiệt độ | °C | ≤ 40 | ≤ 40 | ≤ 40 |
| BOD5 (F ≤ 2.000 m3/ngày) | mg/L | ≤ 40 | ≤ 60 | ≤ 80 |
| COD (F ≤ 2.000 m3/ngày) | mg/L | ≤ 65 | ≤ 90 | ≤ 130 |
| TSS (F ≤ 2.000 m3/ngày) | mg/L | ≤ 40 | ≤ 80 | ≤ 120 |
| Độ màu | Pt/Co | ≤ 50 | ≤ 100 | ≤ 150 |
| Tổng Nitơ | mg/L | ≤ 20 | ≤ 40 | ≤ 60 |
| Amoni | mg/L | ≤ 5,0 | ≤ 10 | ≤ 12 |
| Sunfua | mg/L | ≤ 0,2 | ≤ 0,5 | ≤ 1,0 |
| Clo dư | mg/L | ≤ 1,0 | ≤ 2,0 | ≤ 2,0 |
| Chất hoạt động bề mặt anion | mg/L | ≤ 3,0 | ≤ 5,0 | ≤ 5,0 |
| AOX | mg/L | ≤ 7,5 | ≤ 15 | ≤ 15 |
| Tổng Coliform | MPN/100mL | ≤ 3.000 | ≤ 5.000 | ≤ 5.000 |
Các thông số đặc trưng của dệt nhuộm (Bảng 1 & 2, QCVN 40:2025/BTNMT). Giới hạn F > 2.000 m3/ngày, cách xác định cột A/B/C và mốc chuyển tiếp cần đối chiếu toàn văn quy chuẩn và Thông tư 06/2025/TT-BTNMT.
Lưu ý khi tra cứu bảng giới hạn:
- Chọn cột A, B hoặc C theo phân vùng nguồn tiếp nhận và quy định áp dụng.
- Các giá trị BOD5, COD và TSS trong bảng chỉ áp dụng cho lưu lượng xả không quá 2.000 m³/ngày. Với lưu lượng lớn hơn, cần đối chiếu giới hạn tương ứng trong toàn văn QCVN 40:2025/BTNMT.
- Bảng chỉ tổng hợp các thông số đặc trưng, không thay thế danh sách đầy đủ các thông số cần kiểm soát. Tổng Phốt pho, kim loại nặng và phenol cũng cần được rà soát theo quy định áp dụng và đặc điểm sản xuất.
- Cần kiểm tra toàn văn QCVN 40:2025/BTNMT và Thông tư 06/2025/TT-BTNMT để xác định chính xác giới hạn, phạm vi thông số và quy định chuyển tiếp đối với từng cơ sở.
Những chỉ tiêu nước thải dệt nhuộm cần chú ý khi vận hành
BOD/COD, độ màu, Amoni, Tổng Nitơ, pH, nhiệt độ, sunfua và AOX là những thông số cần được chú ý khi đánh giá hiệu quả xử lý nước thải dệt nhuộm.
| Chỉ tiêu | Vì sao cần chú ý? | Lưu ý kiểm soát |
| BOD/COD | Nhiều hợp chất khó phân hủy sinh học, khiến hiệu suất xử lý có thể không ổn định | Theo dõi tải lượng đầu vào và duy trì hoạt động của hệ vi sinh ổn định |
| Độ màu | Khó xử lý triệt để chỉ bằng phương pháp sinh học | Có thể cần bổ sung keo tụ – tạo bông hoặc oxy hóa nâng cao |
| Amoni, Tổng Nitơ | Quá trình nitrat hóa dễ bị ức chế khi pH, độ kiềm tăng cao | Theo dõi điều kiện vận hành và hiệu quả xử lý Nitơ |
| pH, nhiệt độ | Có thể dao động mạnh theo từng mẻ nhuộm, ảnh hưởng đến hoạt tính vi sinh | Theo dõi biến động và xem xét tách dòng thải theo tính chất |
| Sunfua, AOX | Phát sinh từ một số loại thuốc nhuộm đặc thù, có thể bị bỏ sót nếu chỉ quan trắc các chỉ tiêu cơ bản | Rà soát theo thuốc nhuộm, hóa chất và quy trình sản xuất thực tế |
Đối với độ màu, xử lý sinh học có thể không đủ để loại bỏ màu triệt để. Nhà máy cần xem xét phương pháp phù hợp với đặc tính nước thải, chẳng hạn keo tụ – tạo bông hoặc oxy hóa nâng cao. Có thể tham khảo tại 4 phương pháp xử lý độ màu nước thải dệt nhuộm>>>
Với BOD/COD, Amoni và Tổng Nitơ, hiệu quả xử lý còn phụ thuộc vào điều kiện vận hành và hoạt động của hệ vi sinh. Vì vậy, cần theo dõi chất lượng nước đầu vào, đầu ra và các điều kiện vận hành thay vì chỉ kiểm tra kết quả cuối cùng.
6 sai lầm khiến nhà máy dệt nhuộm khó kiểm soát chỉ tiêu nước thải dệt nhuộm theo QCVN 40:2025
Nhà máy có thể gặp khó khăn khi kiểm soát chỉ tiêu nước thải dệt nhuộm theo QCVN 40:2025 nếu việc phân dòng, quan trắc thông số và vận hành hệ vi sinh chưa phù hợp.
- Không tách dòng thải theo tính chất trước khi gom chung: Các dòng thải có tính kiềm, axit hoặc màu đậm cần được xem xét theo đặc tính trước khi thu gom chung.
- Chỉ kiểm soát BOD, COD và TSS: Nếu bỏ qua độ màu, Amoni, sunfua, AOX và các thông số đặc thù khác, nhà máy có thể không phát hiện đầy đủ những chỉ tiêu cần kiểm soát.
- Để hệ vi sinh bị sốc tải: pH, nhiệt độ dao động hoặc hóa chất trợ nhuộm có tác dụng ức chế có thể khiến hệ vi sinh suy giảm hoạt động, ảnh hưởng đến hiệu suất xử lý.
- Không bổ sung đủ dinh dưỡng nền cho vi sinh: Nitơ (N) và phốt pho (P) là những thành phần dinh dưỡng cần được xem xét để duy trì sự phát triển ổn định của hệ vi sinh. Cách tính xem tại tính dinh dưỡng trong xử lý nước thải>>>
- Kiểm soát điều kiện vận hành của vi sinh chưa tối ưu: Điều kiện vận hành cần được theo dõi và điều chỉnh phù hợp với đặc điểm nước thải cũng như tình trạng thực tế của hệ thống.
- Đầu tư thiết bị nhưng thiếu đơn vị đồng hành vận hành: Nếu không được theo dõi và hỗ trợ khi phát sinh sự cố, hệ thống có thể gặp lại những vấn đề tương tự trong quá trình vận hành.
Khi hệ thống xử lý nước thải có dấu hiệu bất thường hoặc hiệu suất không ổn định, nhà máy nên rà soát nguyên nhân theo từng công đoạn trước khi lựa chọn biện pháp khắc phục. Xem chi tiết: 10 sự cố thường gặp ở bể sinh học nước thải dệt nhuộm>>>
Giải pháp kiểm soát chỉ tiêu nước thải dệt nhuộm theo QCVN 40:2025
Để kiểm soát chỉ tiêu nước thải dệt nhuộm theo QCVN 40:2025, BIOGENCY kết hợp ba phương pháp cơ học – hóa lý – sinh học và tăng cường hiệu quả xử lý bằng các dòng men vi sinh chuyên biệt. Việc lựa chọn giải pháp cần dựa trên đặc điểm nước thải, chỉ tiêu cần kiểm soát và tình trạng thực tế của hệ thống.
| Dòng vi sinh | Ứng dụng | Vai trò trong giải pháp |
| Microbe-Lift IND | Khởi động hệ vi sinh | Hỗ trợ khởi động hệ vi sinh và duy trì hiệu suất xử lý ổn định khi tải lượng đầu vào dao động |
| Microbe-Lift N1 | Quá trình Nitrat hóa | Thúc đẩy nitrat hóa, hỗ trợ xử lý Amoni và Tổng Nitơ |
| ELI Biosciences BGE1 | Hệ kỵ khí | Hỗ trợ giảm sốc tải khi COD, BOD đầu vào tăng đột biến và ổn định hiệu suất xử lý của toàn hệ thống |
Việc lựa chọn dòng vi sinh cần gắn với vấn đề thực tế của hệ thống:
- Khi hiệu suất xử lý BOD/COD không ổn định do tải lượng đầu vào dao động, Microbe-Lift IND là dòng được BIOGENCY đề xuất cho mục tiêu này.
- Khi Amoni và Tổng Nitơ vượt chuẩn, Microbe-Lift N1 được sử dụng để thúc đẩy quá trình nitrat hóa.

Đối với độ màu, nhà máy có thể cần xem xét bổ sung công đoạn keo tụ – tạo bông hoặc oxy hóa nâng cao. Việc sử dụng vi sinh không thay thế nhu cầu đánh giá và lựa chọn công đoạn xử lý phù hợp với từng thông số.
>>> Tìm hiểu thêm về cách kết hợp 3 phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm
– Trường hợp thực tế tại nhà máy dệt ở Tây Ninh
Tại một nhà máy dệt ở Tây Ninh công suất 4.000 m3/ngày, nước thải đầu ra cần đạt chuẩn Cột A. BIOGENCY tư vấn dùng Microbe-Lift IND để khởi động hệ thống, kiểm soát hiệu suất sinh học và tối ưu quy trình vận hành, giúp đạt BOD5 ≤ 30 mg/L, COD ≤ 75 mg/L theo yêu cầu.
>>> Xem chi tiết dự án tại: Xử lý nước thải dệt nhuộm 4.000 m3/ ngày đêm

BIOGENCY hỗ trợ nhà máy dệt nhuộm kiểm soát chỉ tiêu nước thải dệt nhuộm theo QCVN 40:2025 thông qua khảo sát hệ thống, lấy mẫu phân tích chất lượng nước, xây dựng phương án xử lý, hướng dẫn vận hành và đánh giá hiệu quả định kỳ. Nhà máy có thể tham khảo quy trình hỗ trợ đạt chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT để tìm hiểu thêm.
Để kiểm soát chỉ tiêu nước thải dệt nhuộm theo QCVN 40:2025, nhà máy cần xác định đúng cột giới hạn theo nguồn tiếp nhận, lưu lượng xả thải và các thông số đặc thù phát sinh từ thuốc nhuộm, hóa chất đang sử dụng. Nếu cần rà soát hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm và tư vấn phương án xử lý phù hợp với hệ thống, hãy liên hệ BIOGENCY qua HOTLINE 0909 539 514 để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.
>>> Xem thêm: [BIOGENCY] Giải pháp: Xử lý nước thải dệt nhuộm

