Kiểm kê khí nhà kính và những điều doanh nghiệp cần biết!

Kiểm kê khí nhà kính là yêu cầu bắt buộc, không chỉ nhằm hướng đến mục tiêu giảm khí thải nhà kính mà còn giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Vậy kiểm kê khí nhà kính là gì, gồm những nội dung nào và doanh nghiệp cần lưu ý điều gì khi thực hiện? Cùng tìm hiểu chi tiết dưới đây.

Kiểm kê khí nhà kính và những điều doanh nghiệp cần biết!

Kiểm kê khí nhà kính là gì?

Tại Việt Nam, kiểm kê khí nhà kính được quy định tại Điều 3.9 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP của Chính phủ về “Quy định về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng Ozone” và được định nghĩa là “Quá trình thu thập thông tin và dữ liệu về các nguồn phát thải khí nhà kính, tính toán lượng phát thải và hấp thụ trong phạm vi xác định và trong một năm cụ thể, dựa trên các phương pháp và thủ tục do cơ quan có thẩm quyền ban hành”.

Mục tiêu Net Zero trước năm 2050 nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.
Mục tiêu Net Zero trước năm 2050 nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.

Lợi ích khi doanh nghiệp thực hiện kiểm kê khí nhà kính

Mục đích chính của công tác kiểm kê khí nhà kính là nhằm quản lý lượng khí nhà kính phát ra tại mỗi địa phương, quốc gia và trên toàn thế giới, từ đó giúp xác định rõ nguồn phát thải, làm cơ sở xây dựng các biện pháp giảm phát thải hiệu quả. Đây là công cụ hết sức quan trọng trong bối cảnh biến đổi khí hậu diễn biến ngày càng cực đoan.

Về phía doanh nghiệp, tổ chức, việc kiểm kê khí nhà kính là quy định bắt buộc, là yêu cầu tất yếu và là bước chuẩn bị để đưa ra các chiến lược quản lý và giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng được với thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt hơn, ưu tiên các sản phẩm xanh, bền vững với môi trường, có cường độ phát thải Carbon thấp.

Kiểm kê khí nhà kính mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.
Kiểm kê khí nhà kính mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp.

Kiểm kê khí nhà kính gồm những gì?

Một báo cáo kiểm kê khí nhà kính đầy đủ thường bao gồm các nội dung chính:

– Xác định phạm vi kiểm kê

  • Phạm vi 1: Phát thải trực tiếp (đốt nhiên liệu, phương tiện, sản xuất…)
  • Phạm vi 2: Phát thải gián tiếp từ điện năng tiêu thụ
  • Phạm vi 3: Phát thải gián tiếp khác (chuỗi cung ứng, vận chuyển…)

– Xác định nguồn phát thải

  • Nhiên liệu (than, dầu, gas)
  • Điện năng
  • Quy trình sản xuất
  • Chất thải

– Thu thập dữ liệu

  • Sản lượng tiêu thụ
  • Hóa đơn điện, nhiên liệu
  • Số liệu vận hành

– Tính toán phát thải

Áp dụng hệ số phát thải theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia.

– Báo cáo và lưu trữ

Lập báo cáo theo định dạng quy định, phục vụ kiểm tra và đối chiếu.

Doanh nghiệp thuộc cơ sở và lĩnh vực nào cần kiểm kê khí nhà kính?

Ngày 7 tháng 1 năm 2022, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 06/2022/NĐ-CP(2) về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ôzôn, trong đó quy định 6 lĩnh vực phải kiểm kê khí nhà kính trước 03/2025:

  • Lĩnh vực năng lượng: Công nghiệp sản xuất năng lượng, tiêu thụ năng lượng trong công nghiệp, thương mại, dịch vụ và dân dụng; khai thác than, dầu, khí tự nhiên.
  • Lĩnh vực giao thông vận tải: Tiêu thụ năng lượng trong giao thông vận tải.
  • Lĩnh vực xây dựng: Tiêu thụ năng lượng trong ngành xây dựng; các quá trình công nghiệp trong sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Lĩnh vực các quá trình công nghiệp: Sản xuất hóa chất; luyện kim; công nghiệp điện tử; sử dụng sản phẩm thay thế cho các chất làm suy giảm tầng ozon; sản xuất và sử dụng các sản phẩm công nghiệp khác.
  • Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất: Chăn nuôi; lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất; trồng trọt; tiêu thụ năng lượng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; các nguồn phát thải khác trong nông nghiệp.
  • Lĩnh vực chất thải: Bãi chôn lấp chất thải rắn; xử lý chất thải rắn bằng phương pháp sinh học; thiêu đốt và đốt lộ thiên chất thải; xử lý và xả thải nước thải.

Đồng thời, các cơ sở phát thải khí nhà kính có mức phát thải khí nhà kính hằng năm từ 3.000 tấn CO2 tương đương trở lên hoặc thuộc trong các trường hợp sau sẽ phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính:

  • Nhà máy nhiệt điện, cơ sở sản xuất công nghiệp có tổng lượng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 tấn dầu tương đương (TOE) trở lên;
  • Công ty kinh doanh vận tải hàng hóa có tổng tiêu thụ nhiên liệu hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
  • Tòa nhà thương mại có tổng tiêu thụ năng lượng hằng năm từ 1.000 TOE trở lên;
  • Cơ sở xử lý chất thải rắn có công suất hoạt động hằng năm từ 65.000 tấn trở lên.
Các cơ sở phát thải khí nhà kính thuộc trường hợp phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính.
Các cơ sở phát thải khí nhà kính thuộc trường hợp phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính.

Quy trình thực hiện kiểm kê khí nhà kính

Nghị định 06/2022/NĐ-CP quy định cụ thể các bước thực hiện kiểm kê khí nhà kính tại doanh nghiệp, bao gồm:

  • Đánh giá và xác định nguồn phát thải: Đánh giá toàn bộ quy trình sản xuất và các hoạt động để xác định nguồn phát thải chính, như nhiên liệu sử dụng, quy trình công nghệ, vận hành máy móc, v.v.
  • Thu thập dữ liệu phát thải: Thu thập các thông tin chi tiết về hoạt động tiêu thụ năng lượng, nhiên liệu và các nguồn phát thải khác.
  • Tính toán lượng phát thải: Dựa trên các yếu tố phát thải chuẩn, tiến hành tính toán lượng phát thải từ các nguồn đã xác định.
  • Xác nhận và báo cáo: Kết quả kiểm kê khí nhà kính cần được xác nhận bởi các tổ chức có thẩm quyền trước khi gửi báo cáo lên cơ quan nhà nước có liên quan.

Quy định cần biết khi doanh nghiệp thực hiện kiểm kê khí nhà kính

Khi triển khai kiểm kê, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định quan trọng:

  • Tuân thủ theo quy định pháp luật Việt Nam: Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các nghị định và thông tư hướng dẫn liên quan
  • Thực hiện đúng thời hạn báo cáo: Báo cáo kiểm kê cần nộp theo chu kỳ quy định (thường hàng năm hoặc định kỳ).
  • Áp dụng phương pháp tính chuẩn: Theo hướng dẫn của IPCC hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Phục vụ kiểm tra, thanh tra khi cần.
  • Chuẩn bị cho kiểm kê và xác minh độc lập: Một số trường hợp cần bên thứ ba đánh giá.

Có thể thấy, kiểm kê khí nhà kính không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát phát thải và hướng tới phát triển bền vững. Việc thực hiện đúng và đầy đủ sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao uy tín và sẵn sàng tham gia vào xu hướng kinh tế xanh toàn cầu.

>>> Xem thêm: Xử lý môi trường nước thải, khí thải tại các nhà máy sản xuất

Để lại một bình luận