Xử lý nước thải y tế: Đặc trưng, công nghệ và giải pháp đạt chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT

Nước thải y tế phát sinh từ bệnh viện, trạm y tế, phòng khám và các cơ sở y – dược, chứa nhiều chất hữu cơ, dinh dưỡng (Nitơ, Photpho) và vi khuẩn, virus gây bệnh. Từ 2025, nước thải y tế phải xử lý đạt QCVN 40:2025/BTNMT (thay thế QCVN 28:2010). Quy trình điển hình gồm 3 giai đoạn: tiền xử lý cơ học – xử lý sinh học – khử trùng, trong đó xử lý sinh học là quan trọng nhất.

Xử lý nước thải y tế: Đặc trưng, công nghệ và giải pháp đạt chuẩn QCVN 40:2025/BTNMT

Nước thải y tế là gì? Nguồn phát sinh

Nước thải y tế là nước thải phát sinh từ hoạt động của các cơ sở khám chữa bệnh: bệnh viện, trạm y tế, phòng khám, trung tâm y tế và thẩm mỹ, cơ sở nghiên cứu – đào tạo y dược và cơ sở sản xuất thuốc.

Trong một cơ sở y tế, nước thải chủ yếu phát sinh từ các khoa lâm sàng, cận lâm sàng, khu vực văn phòng và nhà bếp. Lượng phát thải lớn nhất thường ở khu điều trị nội trú (tắm giặt, vệ sinh), tiếp đến là khu phòng khám, phòng thí nghiệm và phòng mổ.

Nước thải y tế từ bệnh viện, trạm y tế hay phòng khám chứa nhiều chất ô nhiễm, vi khuẩn, virus gây bệnh cần được xử lý kịp thời trước khi thải ra môi trường.
Nước thải y tế từ bệnh viện, trạm y tế hay phòng khám chứa nhiều chất ô nhiễm, vi khuẩn, virus gây bệnh cần được xử lý kịp thời trước khi thải ra môi trường.

Đặc trưng và thành phần ô nhiễm nước thải y tế

Nước thải y tế là tổng hợp của nhiều loại nước thải phát sinh từ các nguồn khác nhau. Cụ thể là nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động của bệnh viện. Nước thải y tế là tổng hợp của hai nguồn chính:

– Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh ra từ quá trình vệ sinh, giặt giũ, sinh hoạt của bệnh nhân và thân nhân trong bệnh viện, từ quá trình vệ sinh hay làm việc từ đội ngũ nhân viên của bệnh viện. Thành phần trong nước thải sinh hoạt này khá đơn giản, bao gồm:

  • Chất hữu cơ nhiều (BOD cao).
  • Nhiều chất rắn, cặn lơ lừng (SS cao).
  • Dầu mỡ động thực vật cao.
  • Có mùi khó chịu.
  • Tổng Nitơ và Photpho cao.
  • Nhiều vi sinh vật gây bệnh.

– Nước thải từ hoạt động của bệnh viện

Trong quá trình hoạt động, tất cả các khâu của bệnh viện đều thường xuyên sử dụng nước và thải ra nước thải. Tuy mỗi bộ phận sẽ thải ra lượng nước thải và thành phần không giống nhau nhưng nhìn chung, nước thải từ hoạt động của bệnh viện sẽ có đặc điểm sau:

  • Nước thải sẽ có màu từ các hóa chất chữa trị bệnh, đặc biệt khu vực từ phòng mổ, nước thải sẽ có màu của máu.
  • Chất rắn lơ lửng có từ máu đông, bông băng hay các bộ phận cơ thể người (kích thước nhỏ như là thịt vụn… không thu gom được).
  • Các chất vô cơ có trong thuốc hay hóa chất trị bệnh.
  • Vi sinh vật và vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm, ngoài ra còn có các chất phóng xạ.
Hoạt động tại khu điều trị nội trú là nơi phát sinh nước thải y tế.
Hoạt động tại khu điều trị nội trú là nơi phát sinh nước thải y tế.
Phòng mổ là nơi phát sinh nhiều nước thải, đặc biệt là nước thải có lẫn máu
Phòng mổ là nơi phát sinh nhiều nước thải, đặc biệt là nước thải có lẫn máu.

– Nồng độ ô nhiễm đặc trưng của nước thải y tế

Nồng độ ô nhiễm đặc trưng của nước thải y tế (đối chiếu ngưỡng QCVN 40:2025 ở mục dưới)

Thông số Đơn vị Nồng độ đặc trưng
COD mg/L 600 – 700
BOD mg/L 400 – 500
Amoni mg/L 90 – 100
Photpho tổng mg/L 20 – 30
Tổng Coliform MPN/100mL 106 – 107

Quy chuẩn xả thải: QCVN 40:2025/BTNMT (thay thế QCVN 28:2010)

Từ năm 2025, nước thải y tế được quản lý theo QCVN 40:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, thay thế QCVN 28:2010/BTNMT và 10 quy chuẩn khác. Trong Phụ lục 2 của quy chuẩn, cơ sở y tế được xếp vào “Ngành y tế và hoạt động trợ giúp xã hội”: bệnh viện, trạm y tế (mã 861) và phòng khám đa khoa, chuyên khoa, nha khoa (mã 862).

Những thay đổi chính so với QCVN 28:2010:

  1. Có 3 phân vùng xả thải: Cột A, B, C (trước đây chỉ A, B).
  2. BOD, COD, TSS quy định theo lưu lượng xả thải F (≤ 2.000 và > 2.000 m³/ngày).
  3. Bỏ hệ số Kq, Kf và công thức Cmax; giá trị trong bảng là ngưỡng áp dụng trực tiếp.
  4. Chỉ tiêu vi sinh chỉ còn Tổng Coliform (bỏ Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae).
  5. Chỉ tiêu phóng xạ không còn trong quy chuẩn này – kiểm soát theo pháp luật năng lượng nguyên tử.
  6. Cho phép chọn áp dụng TOC thay cho COD.

Ý nghĩa các cột:

  • Cột A – Xả vào nguồn cấp nước sinh hoạt hoặc nguồn cần quản lý/cải thiện chất lượng (mức A);
  • Cột B – Nguồn cần quản lý/cải thiện chất lượng (mức B);
  • Cột C – Các nguồn còn lại (theo QCVN 08:2023/BTNMT hoặc quy định của UBND cấp tỉnh).

Bảng 1. Giới hạn BOD, COD (hoặc TOC), TSS theo lưu lượng xả thải:

STT Thông số Đơn vị Lưu lượng (m3/ngày) Cột A Cột B Cột C
1 BOD5 (20°C) mg/L F ≤ 2.000 ≤ 40 ≤ 60 ≤ 80
mg/L F > 2.000 ≤ 30 ≤ 50 ≤ 60
2 COD mg/L F ≤ 2.000 ≤ 65 ≤ 90 ≤ 130
mg/L F > 2.000 ≤ 60 ≤ 70 ≤ 90
3 TOC (thay COD) mg/L F ≤ 2.000 ≤ 35 ≤ 50 ≤ 75
mg/L F > 2.000 ≤ 25 ≤ 40 ≤ 50
4 TSS mg/L F ≤ 2.000 ≤ 40 ≤ 80 ≤ 120
mg/L F > 2.000 ≤ 30 ≤ 60 ≤ 80

Bảng 2. Các thông số áp dụng cho nước thải y tế (trích, kèm pH và Tổng Coliform bắt buộc):

STT Thông số Đơn vị Cột A Cột B Cột C
1 pH 6 – 9 6 – 9 6 – 9
2 Tổng Nitơ (T-N) mg/L ≤ 20 ≤ 40 ≤ 60
3 Tổng Phốt pho (T-P)(1) mg/L ≤ 4,0 ≤ 6,0 ≤ 10
4 Amoni (N-NH4+) mg/L ≤ 5,0 ≤ 10 ≤ 12
5 Tổng Coliform MPN/100mL ≤ 3.000 ≤ 5.000 ≤ 5.000
6 Chất HĐBM anion mg/L ≤ 3,0 ≤ 5,0 ≤ 5,0
7 Dầu mỡ động thực vật mg/L ≤ 5,0 ≤ 30 ≤ 30
8 Clo dư (2) mg/L ≤ 1,0 ≤ 2,0 ≤ 2,0
9 Chloroform(2) mg/L ≤ 0,3 ≤ 0,8 ≤ 0,8

(1) T-P khi nguồn tiếp nhận là sông/vùng nước biển (áp dụng cho cơ sở y tế); nếu xả vào hồ/ao/đầm: A ≤ 2,0 – B ≤ 2,5 – C ≤ 3,0 mg/L.

(2) Clo dư và Chloroform áp dụng khi cơ sở dùng Clo/hóa chất khử trùng gốc Clo (rất phổ biến ở y tế). Nếu có lò đốt chất thải: bổ sung Dioxin/Furan (≤ 10 pgTEQ/L) và Sunfit (A ≤ 5,0 – B ≤ 10 – C ≤ 15 mg/L).

Về pháp lý: Cơ sở y tế chưa có hệ thống xử lý nước thải sẽ không được cấp phép hoạt động; xả thải vượt chuẩn có thể bị phạt tới 1 tỷ đồng (Nghị định 155/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 55/2021/NĐ-CP).

Công nghệ và phương pháp xử lý nước thải y tế

Do nước thải y tế có tính chất gần với nước thải sinh hoạt nhưng chứa mầm bệnh và một phần hóa chất, một hệ thống xử lý thường kết hợp nhiều phương pháp trên cùng một dây chuyền, chia theo 4 nhóm phương pháp và 4-5 giai đoạn.

– 4 nhóm phương pháp xử lý

  • Cơ học: Song chắn rác, lắng cát, bể điều hòa loại bỏ rác, cặn lớn và ổn định lưu lượng, nồng độ đầu vào.
  • Hóa lý: Keo tụ – tạo bông, tuyển nổi xử lý chất rắn lơ lửng, một phần COD và độ màu (dùng khi cần).
  • Sinh học: Kỵ khí – thiếu khí – hiếu khí là giai đoạn cốt lõi, phân hủy chất hữu cơ (BOD, COD) và xử lý Nitơ, Photpho.
  • Khử trùng: Hóa chất gốc Clo, ozone hoặc UV, tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, đạt ngưỡng Tổng Coliform theo QCVN 40:2025.

– Quy trình xử lý điển hình theo từng bước

  1. Tiền xử lý (cơ học): Nước thải qua song chắn rác về hố thu gom, rồi lên bể điều hòa có sục khí để ổn định lưu lượng, nồng độ và tránh phân hủy yếm khí gây mùi.
  2. Xử lý sinh học (cấp 2 – quan trọng nhất): Qua cụm bể thiếu khí (Anoxic) và hiếu khí (Aerotank/MBBR) hoặc cụm AAO. Tại đây diễn ra Nitrat hóa và khử Nitrat để xử lý Amoni, Nitơ tổng, đồng thời giảm BOD, COD, Photpho.
  3. Lắng / tách màng: bể lắng thứ cấp hoặc màng MBR giữ lại bùn hoạt tính và vi sinh; một phần bùn được tuần hoàn về bể sinh học.
  4. Khử trùng: Châm hóa chất khử trùng (thường gốc Clo) trước khi xả. Lưu ý QCVN 40:2025 kiểm soát thêm Clo dư (Cột B ≤ 2,0 mg/L) và Chloroform (Cột B ≤ 0,8 mg/L) khi dùng Clo.
  5. Xử lý bùn: Bùn dư đưa về bể chứa/nén bùn, ép bùn và thải bỏ theo quy định về chất thải.

– Các công nghệ sinh học phổ biến (tổng quan)

STT Công nghệ Đặc điểm Phù hợp với
1 AAO Kỵ – thiếu – hiếu khí; xử lý đồng thời chất hữu cơ và Nitơ, Photpho Bệnh viện, cơ sở tải cao
2 MBBR Giá thể vi sinh lơ lửng, tăng mật độ vi sinh, kết cấu gọn Nâng cấp hệ có sẵn, mở rộng công suất
3 MBR Bể sinh học + màng lọc; nước sau xử lý chất lượng cao, tiết kiệm diện tích (bỏ bể lắng) Phòng khám, phòng nha, nơi diện tích hẹp
4 AAO – MBR Kết hợp AAO và màng MBR; ổn định, dễ nâng công suất Bệnh viện mới, công suất lớn
5 Lọc sinh học nhỏ giọt Vật liệu đệm, ít tốn điện, vận hành đơn giản Nước thải tải vừa phải

Chi tiết ưu – nhược điểm, chi phí và cách chọn từng công nghệ: xem 4 công nghệ xử lý nước thải y tế hiệu quả. Sơ đồ khối hệ thống: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải y tế.

– Chọn công nghệ theo quy mô và lưu lượng

QCVN 40:2025 quy định ngưỡng BOD/COD/TSS chặt hơn khi lưu lượng xả thải F > 2.000 m3/ngày. Vì vậy nên chọn công nghệ theo quy mô: phòng khám, phòng nha công suất nhỏ ưu tiên MBR hoặc thiết bị hợp khối; bệnh viện lớn (nhất là F > 2.000 m3/ngày) nên dùng AAO hoặc AAO – MBR để đạt ngưỡng chặt hơn và ổn định khi tải biến động.

Xử lý nước thải theo từng loại cơ sở y tế

Mỗi loại cơ sở y tế phát sinh lưu lượng và đặc tính nước thải khác nhau, nên định hướng chọn hệ thống xử lý cũng khác nhau. Dù thuộc nhóm nào, cơ sở đều bắt buộc có hệ thống xử lý đạt QCVN 40:2025 mới được cấp phép hoạt động.

  • Bệnh viện: Lưu lượng lớn và biến động mạnh theo số giường, số bệnh nhân và loại dịch vụ; tải ô nhiễm cao, Amoni/Nitơ khó đạt. Bệnh viện lớn thường có lưu lượng vượt mốc 2.000 m3/ngày nên chịu ngưỡng BOD/COD/TSS chặt hơn – phù hợp công nghệ AAO hoặc AAO – MBR. Xem chi tiết giải pháp xử lý nước thải bệnh viện>>>
  • Phòng khám, phòng nha: Công suất nhỏ, diện tích lắp đặt hạn chế (thường nằm trong tòa nhà); ưu tiên công nghệ MBR hoặc thiết bị hợp khối gọn, ít mùi, dễ vận hành. Do công suất nhỏ nên vi sinh trong bể dễ mất ổn định, cần kiểm soát kỹ. Xem thực trạng xử lý nước thải phòng khám y tế>>>
  • Trạm y tế, trung tâm y tế: Công suất vừa và nhỏ, nguồn lực vận hành hạn chế; nên chọn giải pháp đơn giản, chi phí thấp, ít bảo trì.
  • Cơ sở thẩm mỹ, phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất thuốc: Cần lưu ý các hóa chất đặc thù phát sinh và bổ sung thông số kiểm soát tương ứng theo QCVN 40:2025.

Khó khăn thường gặp khi vận hành hệ thống xử lý nước thải y tế và cách xử lý

Ngay cả khi đã có hệ thống đạt chuẩn, quá trình vận hành vẫn thường gặp sự cố làm tụt hiệu suất. Nhận diện sớm giúp xử lý nhanh và tránh nước thải đầu ra vượt chuẩn.

STT Khó khăn thường gặp khi vận hành hệ thống xử lý nước thải y tế Cách xử lý
1 Vi sinh chết do sốc tải: Lưu lượng hoặc nồng độ ô nhiễm tăng đột ngột khiến vi sinh không thích nghi kịp. Pha loãng nước thải, bổ sung bùn vi sinh hoặc chế phẩm vi sinh để phục hồi mật độ vi sinh có lợi.
2 Mất cân bằng dinh dưỡng: Khi tỉ lệ BOD:N:P lệch khỏi mức khoảng 100:5:1, vi sinh suy yếu. Bổ sung mật rỉ đường (tăng BOD), ure (tăng N) và DAP (tăng P) để cân bằng.
3 Thiếu hoặc thừa oxy hòa tan (DO): DO thấp tạo điều kiện cho vi khuẩn dạng sợi phát triển; DO cao gây lãng phí điện và khó tạo bông bùn. Đo DO thường xuyên và điều chỉnh sục khí hợp lý.
4 Vi khuẩn dạng sợi gây bung bùn, bùn nổi, bọt váng: Làm bùn khó lắng, giảm hiệu quả xử lý. Dùng chất oxy hóa (Clo, H2O2, Ozone), cân bằng dinh dưỡng, kiểm soát DO và tỉ lệ F/M.
5 Phát sinh mùi hôi: Chủ yếu do phân hủy yếm khí khi bể lâu ngày không vệ sinh, bùn lắng đọng. Bảo trì định kỳ, duy trì sục khí, tránh lắng đọng.
6 Amoni, Nitơ đầu ra không đạt: Do quá trình Nitrat hóa và khử Nitrat yếu. Tăng cường vi sinh chuyên biệt cho Nitrat hóa (xem mục dưới).

Hướng dẫn xử lý chi tiết từng sự cố (kèm nguyên nhân và cách khắc phục bùn vi sinh): xem khắc phục khó khăn khi xử lý nước thải y tế>>>

Nâng hiệu suất xử lý bằng giải pháp sinh học từ BIOGENCY

Khi hệ vi sinh yếu hoặc chỉ tiêu Nitơ/Amoni khó đạt, bổ sung men vi sinh chuyên biệt là cách nhanh và tiết kiệm để phục hồi hiệu suất mà không phải cải tạo lớn hệ thống – bởi nguyên nhân tụt hiệu suất phổ biến nhất chính là hệ vi sinh hoạt động không hiệu quả.

Giải pháp sinh học xử lý nước thải y tế từ BIOGENCY sử dụng bộ đôi men vi sinh Microbe-Lift (nhập khẩu từ Ecological Laboratories Inc., Hoa Kỳ):

  • Microbe-Lift N1 (châm ở bể hiếu khí): Chứa NitrosomonasNitrobacter, khởi động và thúc đẩy Nitrat hóa, hiệu suất xử lý Amoni tới 99%, chịu tải Amonia đến 1.500 mg/L – giúp đạt ngưỡng Amoni QCVN 40:2025 (Cột B ≤ 10 mg/L).
  • Microbe-Lift IND (châm ở bể thiếu khí): Tăng cường khử Nitrat để giảm Nitơ tổng, đồng thời giảm COD, BOD, TSS đầu ra và giúp hệ thống phục hồi nhanh khi bị sốc tải.

Lợi ích khi bổ sung men vi sinh:

  • Tăng tốc phân hủy chất hữu cơ, rút ngắn thời gian xử lý.
  • Ổn định hệ vi sinh, giảm mùi hôi và giảm lượng bùn thải.
  • Thường đạt chuẩn xả thải sau 2 – 4 tuần; sản phẩm gốc tự nhiên, an toàn cho người và môi trường.
Giải pháp sinh học BIOGENCY trong xử lý nước thải y tế (bệnh viện - trạm y tế - phòng khám).
Giải pháp sinh học BIOGENCY trong xử lý nước thải y tế (bệnh viện – trạm y tế – phòng khám).

Để được tư vấn rõ hơn về giải pháp xử lý nước thải y tế với bộ đôi vi sinh Microbe-Lift này cũng như hỗ trợ các vấn đề khi xử lý nước thải y tế, hãy liên hệ ngay cho BIOGENCY theo HOTLINE 0909 538 514.

>>> Xem chi tiết: Giải pháp xử lý nước thải y tế, bệnh viện, phòng khám của BIOGENCY